Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Căn nhà được người dân coi đó là một tài sản rất giá trị, là công sức lao động trong thời gian mới có được. Việc mua nhà thật không dễ dàng nhất là trong bối cảnh thị trường nhà đất có nhiều biến động. Vì vậy, khi bạn đi xin giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cần phải hết sức lưu ý và nắm rõ các quy định của pháp luật. Nếu không mọi công sức, tiền của sẽ đổ sông, đổ bể.

Để cho bạn đọc nắm bắt rõ quy định của pháp luật về giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, các luật sư Luật Thái An đã có bài viết tư vấn dưới đây. Chúng tôi hi vọng rằng nó sẽ giúp ích được cho bạn.

1. Cơ sở pháp lý quy định giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Cơ sở pháp lý quy định giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở là:

  • Luật Đất đai 2013;
  • Luật Nhà ở 2014;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP; sửa đổi bổ sung tại Nghị định 148/2020/NĐ-CP

2. Thế nào là giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở ?

Theo quy định tại Điều 3 Luật Nhà ở thì: Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân. Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của Luật Nhà ở và pháp luật có liên quan.

Theo quy định tại Luật Đất đai 2013 thì: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.”

Như vậy, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là giấy tờ pháp lý xác nhận quyền sở hữu nhà ở của các cá nhân, tổ chức được Nhà nước cho phép; là căn cứ để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở sẽ tuân thủ theo quy định của pháp luật về đối tượng, điều kiện, thủ tục cấp.

===>>> Xem thêm: Xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

3. Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở. Theo quy định tại Điều 7 Luật nhà ở 2014 thì có ba đối tượng được sở hữu nhà ở Việt nam, đó là:

  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 159. Cụ thể bao gồm:
    • Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
    • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam 
    • Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

===>>> Xem thêm: Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Như vậy, điểm đáng lưu ý nhất là tổ chức, cá nhân nước ngoài sẽ không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất/mua đất nhưng vẫn có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
8 trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo luật hiện hành – Ảnh minh họa: Internet.

4. Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Theo quy định của pháp luật, khi có đủ điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở thì chủ thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Như vậy, điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở bao gồm hai điều kiện. Cụ thể như sau:

  • Thuộc đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam.  Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có đủ điều kiện về giấy tờ theo quy định của pháp luật.

===>>> Xem thêm: Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau đây:
    • Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước thì thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;
    • Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản; mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;
    • Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức: đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan và mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

5. Các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Việc xin giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở là quyền của chủ thể trong phạm vi đối tượng được cấp. Tuy nhiên, quyền này sẽ bị hạn chế nếu thuộc các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

===>>> Xem thêm: Các trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
  • Nhà ở hoặc công trình xây dựng khác được xây dựng tạm thời trong thời gian xây dựng công trình chính hoặc xây dựng bằng vật liệu tranh tre, nứa, lá, đất; công trình phụ trợ nằm ngoài phạm vi công trình chính và để phục vụ cho việc quản lý, sử dụng, vận hành công trình chính;
  • Nhà ở đã có thông báo hoặc quyết định giải tỏa, phá dỡ hoặc đã có thông báo, quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Nhà ở, công trình được xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng; xây dựng lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử văn hóa đã xếp hạng;
  • Nhà ở được tạo lập từ sau thời điểm quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà nhà ở đó được tạo lập đó không phù hợp với quy hoạch được duyệt tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng không phải là nhà ở có giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật về xây dựng.
  • Nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước, trừ trường hợp nhà ở đã được xác định là phần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
  • Nhà ở không thuộc trường hợp được chứng nhận quyền sở hữu
  • Nhà ở được tạo lập do chuyển mục đích sử dụng đất trái phép.

6. Xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cần nhưng giấy tờ gì?

Một trong những điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở là bạn phải có giấy tờ hợp pháp theo quy định được áp dụng với từng trường hợp.

===>>> Xem thêm: Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Xin giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở khi là hộ gia đình, cá nhân thì cần có các giấy tờ sau đây:
    • Giấy phép xây dựng nhà ở hoặc giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp nhà ở đã xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
    • Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994;
    • Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;
    • Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11.
    • Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
    • Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở. Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết;
    • Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;
    • Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ kể trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 có chữ ký của các bên có liên quan và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhậ.
    • Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đó.
    • Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ nói trên mà hiện trạng nhà ở không phù hợp với giấy tờ đó thì phần nhà ở không phù hợp với giấy tờ phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
    • Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ kể trên thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở đã hoàn thành xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006, được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật.
    • Trường hợp nhà ở hoàn thành xây dựng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 trở về sau thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006; trường hợp nhà ở thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng mà không xin phép thì phải có giấy tờ của cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện chấp thuận cho tồn tại nhà ở đó.
  • Xin giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì cần có các giấy tờ sau:
    • Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về nhà ở;
    • Một trong các giấy tờ của bên chuyển quyền của hộ gia đình, cá nhân như trên và tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư.
  •  Tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư muốn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì cần có các giấy tờ sau:
    • Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh thì phải có một trong những giấy tờ về dự án phát triển nhà ở để kinh doanh (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư);
    • Trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở;
    • Trường hợp nhà ở đã xây dựng không phù hợp với giấy tờ quy định như trên thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy tờ không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).

Bạn cần lưu ý: Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là người sử dụng đất ở thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở theo quy định trên, phải có hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

===>>> Xem thêm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sở hữu chung

6. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Khi đi xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cần bao gồm những giấy tờ, văn bản sau:

    • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (theo mẫu)
    • Bản sao giấy tờ chứng minh tạo lập nhà ở hợp pháp như đã nêu ở mục 5 bài viết.
    • Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở do chủ nhà thuê đơn vị có chức năng đo vẽ thực hiện. Nếu do chủ nhà tự đo vẽ thì phải có thẩm tra của cơ quan quản lý nhà ở cấp quận nếu tại đô thị, có thẩm tra của UBND xã nếu tại nông thôn.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ xin giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ và lệ phí cấp giấy tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện. Nếu là nhà ở tại nông thôn thì có thể nộp hồ sơ tại UBND xã, UBND xã sẽ chuyển hồ sơ lên cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện.

  • Bước 3: Giải quyết hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện xem xét, nếu đủ điều kiện thì làm thủ trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận và thông báo cho chủ nhà nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định. Trong trường hợp hồ sơ chưa đủ giấy tờ theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn cụ thể để bổ sung hồ sơ.

===>>> Xem thêm: Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì phải có thông báo và trả lại lệ phí cấp Giấy cho người nộp hồ sơ. Nếu UBND xã nhận hồ sơ thì cơ quan quản lý nhà chuyển cho UBND xã để thông báo có người nộp hồ sơ biết lý do không được cấp Giấy chứng nhận.

Ngoài ra, cần nộp các khoản thuế theo quy định và chuyển biên lai thuế cho cơ quan thụ lý hồ sơ.

  • Bước 4: Nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Người làm hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở phải nộp lại giấy tờ gốc về sở hữu nhà ở, ký nhận vào Sổ đăng ký sở hữu và nhận Giấy chứng nhận tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện.

Nếu chủ sở hữu đã nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận tại UBND xã thì nhận Giấy chứng nhận và nộp giấy tờ gốc về sở hữu nhà ở tại UBND xã để chuyển cho cơ quan quản lý nhà ở lưu.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời! 

7. Dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở của Luật Thái An

Quý khách có nhu cầu xin giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở vui lòng liên hệ với Công ty luật Thái An để được hỗ trợ.

===>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn đất đai

  • Tư vấn chi tiết điều kiện, đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
  • Tư vấn cụ thể thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
  • Soạn thảo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
  • Nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại cơ quan có thẩm quyền
  • Theo dõi việc xử lý hồ sơ tại Cơ quan có thẩm quyền
  • Thay mặt khách hàng nhận kết quả
  • Bàn giao kết quả (giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở) cho khách hàng.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Người nước ngoài có được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở không?

Theo quy định của pháp luật nhà ở thì người nước ngoài thuộc nhóm đối tượng có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam nên sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở khi đủ điều kiện, thực hiện đúng thủ tục.

Hồ sơ xin giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở bao gồm những gì?

Muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì bạn cần chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm: đơn đề nghị cấp GCN, giấy tờ chứng minh tạo lập nhà ở hợp pháp, bản vẽ sơ đồ nhà ở đất ở.

Dịch vụ xin giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở?

Dịch vụ xin giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở của Luật Thái An bao gồm tư vấn chi tiết trường hợp, điều kiện cấp GCN; tư vấn chi tiết về thủ tục cấp; soạn hồ sơ xin cấp GCN và bao gồm nhiều dịch vụ liên quan khác.

Nguyễn Văn Thanh

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp pháp luật nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 633 725
  • Để được Tư vấn luật bằng văn bản – Hãy điền Form gửi yêu cầu (phí tư vấn từ 3.000.000 đ)
  • Để được Cung cấp Dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)






    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói