Đại diện theo pháp luật: Tổng hợp các quy định
Đại diện theo pháp luật là một chế định quan trọng trong luật dân sự, giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những cá nhân, pháp nhân không thể tự mình thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự.
Việc hiểu rõ các quy định về đại diện theo pháp luật sẽ giúp các bên liên quan thực hiện công việc đại diện một cách hợp pháp và đúng đắn. Vậy thế nào là đại diện theo pháp luật? Các quy định về đại diện theo pháp luật cụ thể ra sao? Bài viết dưới đây chúng tôi xin cung cấp những quy định chi tiết để quý bạn đọc nắm rõ.
1. Thế nào là đại diện theo pháp luật?
Theo Điều 134 Bộ luật Dân sự 2015, đại diện là việc cá nhân nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.
Đại diện theo pháp luật được xác lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật. Cần phân biệt đại diện theo pháp luật với đại diện theo uỷ quyền: Đại diện theo uỷ quyền thực hiện thông qua Hợp đồng ủy quyền hoặc Giấy ủy quyền hoặc Quyết định ủy quyền.
Đại diện theo pháp luật bao gồm: đại diện theo pháp luật của cá nhân và đại diện theo pháp luật của pháp nhân.
2. Phân loại đại diện theo pháp luật
Đại diện theo pháp luật được chia thành 2 loại đó là đại diện theo pháp luật của cá nhân và đại diện theo pháp luật của pháp nhân.
2.1. Đại diện theo pháp luật của cá nhân
Theo Điều 136 Bộ luật Dân sự 2015, đại diện theo pháp luật của cá nhân bao gồm:
- Cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Người giám hộ đối với người được giám hộ. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được Tòa án chỉ định.
- Người do Tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được người đại diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 136 Bộ luật Dân sự 2015.
- Người do Tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
2.2. Đại diện theo pháp luật của pháp nhân
Đại diện theo pháp luật của pháp nhân được quy định tại khoản 1 Điều 137 Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm:
- Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ;
- Người có thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật;
- Người do Tòa án chỉ định trong quá trình tố tụng tại Tòa án.
Ngoài ra, một pháp nhân có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật và mỗi người đại diện có quyền đại diện cho pháp nhân theo quy định tại Điều 140 và Điều 141 Bộ luật Dân sự 2015. (Theo khoản 1 Điều 137 Bộ luật Dân sự 2015)
>>> Xem thêm: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
3. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật
Cá nhân hoặc pháp nhân đại diện theo pháp luật có quyền và nghĩa vụ như sau:
Quyền của người đại diện: Người đại diện có quyền thực hiện tất cả các giao dịch dân sự thay cho người được đại diện trong phạm vi đại diện, trừ những giao dịch pháp luật cấm hoặc yêu cầu người đại diện phải có sự đồng ý của người được đại diện.
Nghĩa vụ của người đại diện: Người đại diện phải thực hiện công việc một cách trung thực vì lợi ích của người được đại diện, không được tự ý làm trái với ý chí của người được đại diện. Ngoài ra, người đại diện phải có nghĩa vụ thông báo và báo cáo kết quả của các giao dịch dân sự cho người được đại diện, thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện của mình và có trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ.
>>> Xem thêm: Người đại diện theo pháp luật
4. Phạm vi đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự theo các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 141 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
- Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
- Điều lệ của pháp nhân; Tham khảo tại: Các quy định pháp luật về điều lệ công ty
- Quy định khác của pháp luật.
- Trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện theo quy định trên thì người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Lưu ý: Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

5. Hậu quả pháp lý của hành vi đại diện theo diện theo pháp luật
Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện với người thứ ba phù hợp với phạm vi đại diện làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện.
Người đại diện có quyền xác lập, thực hiện hành vi cần thiết để đạt được mục đích của việc đại diện.
Trường hợp người đại diện biết hoặc phải biết việc xác lập hành vi đại diện là do bị nhầm lẫn, bị lừa dối, bị đe dọa, cưỡng ép mà vẫn xác lập, thực hiện hành vi thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừ trường hợp người được đại diện biết hoặc phải biết về việc này mà không phản đối.
(Căn cứ Điều 139 Bộ luật dân sự 2015)
6. Hậu quả của giao dịch dân sự do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện
Hậu quả của giao dịch dân sự do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện được quy định tại Điều 143 Bộ luật dân sự 2015, theo đó
Giao dịch dân sự do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá phạm vi đại diện, trừ một trong các trường hợp sau đây:
- Người được đại diện đồng ý;
- Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý;
- Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình vượt quá phạm vi đại diện.
Trường hợp giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện thì người đại diện phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình về phần giao dịch vượt quá phạm vi đại diện, trừ trường hợp người đã giao dịch biết hoặc phải biết về việc vượt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch.
Người đã giao dịch với người đại diện có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đối với phần vượt quá phạm vi đại diện hoặc toàn bộ giao dịch dân sự và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc vượt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch hoặc trường hợp người được đại diện đồng ý.
Trường hợp người đại diện và người giao dịch với người đại diện cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vượt quá phạm vi đại diện mà gây thiệt hại cho người được đại diện thì phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại.
7. Thời hạn đại diện theo pháp luật
Thời hạn đại diện theo pháp luật được xác định theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện theo pháp luật như trên, thì thời hạn đại diện được xác định theo khoản 2 Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
- Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó;
- Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.
8. Các trường hợp chấm dứt đại diện theo pháp luật
Theo khoản 4 Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015, đại diện theo pháp luật sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
- Người được đại diện là cá nhân đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã được khôi phục;
- Người được đại diện là cá nhân chết;
- Người được đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
- Căn cứ khác theo quy định Bộ luật Dân sự 2015 hoặc luật khác có liên quan.
9. Dịch vụ tư vấn pháp luật dân sự của Luật Thái An
Luật Thái An cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật dân sự chuyên nghiệp, giúp quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến quan hệ dân sự trong đời sống hàng ngày. Đến với Luật Thái An, quý khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm, bởi chúng tôi có:
Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp: Luật Thái An sở hữu đội ngũ luật sư có chuyên môn sâu và kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực pháp luật dân sự. Mỗi luật sư trong đội ngũ của chúng tôi đều được tuyển chọn kỹ lưỡng, có kiến thức sâu rộng và luôn cập nhật những thay đổi của pháp luật, đảm bảo mang đến những giải pháp pháp lý tối ưu và chính xác nhất.
Tư vấn tận tình, chính xác: Tại Luật Thái An, chúng tôi luôn coi tư vấn tận tình, chính xác là nền tảng trong việc xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng. Mỗi vấn đề pháp lý mà khách hàng gặp phải đều được chúng tôi tiếp nhận và xử lý một cách kỹ lưỡng, tỉ mỉ, nhằm đảm bảo đưa ra những giải pháp pháp lý rõ ràng và phù hợp nhất.
Giải pháp pháp lý tối ưu: Luật Thái An cam kết cung cấp giải pháp pháp lý tối ưu, giúp khách hàng giải quyết vấn đề pháp lý một cách nhanh chóng, hiệu quả và phù hợp nhất với hoàn cảnh thực tế. Đội ngũ luật sư của chúng tôi không chỉ am hiểu sâu sắc các quy định pháp luật mà còn có kinh nghiệm thực tiễn để đưa ra các chiến lược giải quyết vấn đề một cách thông minh và tiết kiệm nhất.
Bảo mật thông tin cao: Mọi thông tin liên quan đến khách hàng, từ các tài liệu pháp lý đến thông tin cá nhân, sẽ được bảo mật tuyệt đối, tuân thủ các quy định của pháp luật và không được tiết lộ ra ngoài mà không có sự đồng ý của khách hàng hoặc yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các thông tin này chỉ được sử dụng trong phạm vi công việc tư vấn và giải quyết vấn đề pháp lý.
- Phí tư vấn phù hợp: Phí tư vấn pháp luật tại Luật Thái An được xác định dựa trên mức độ phức tạp của vụ việc, thời gian và công sức mà luật sư phải bỏ ra để giải quyết vấn đề của khách hàng. Chúng tôi cam kết cung cấp mức phí hợp lý, minh bạch và phù hợp với từng loại dịch vụ tư vấn, đảm bảo khách hàng nhận được giá trị tương xứng với chi phí bỏ ra.
Luật Thái An luôn sẵn sàng đồng hành cùng quý khách hàng, đảm bảo quyền lợi tối đa trong mọi tình huống pháp lý. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
- Cẩn trọng khi ký hợp đồng vay? - 31/10/2021
