Nghị án – Giai đoạn then chốt trong tố tụng dân sự

Nghị án là một giai đoạn quan trọng trong hoạt động tố tụng dân sự dân sự, bởi đây là giai đoạn giúp Hội đồng xét xử đưa ra phán quyết một cách thận trọng, khách quan và dựa trên cơ sở pháp lý vững chắc.

Nhờ có quá trình nghị án mà bản án, quyết định của Tòa án không chỉ bảo đảm tính công bằng, hợp pháp mà còn thể hiện sự tôn nghiêm của pháp luật và uy tín của Tòa án trong việc giải quyết các tranh chấp dân sự. Vì vậy, việc nắm vững quy trình nghị án và hiểu rõ ý nghĩa của hoạt động này sẽ giúp đương sự chủ động hơn trong chiến lược pháp lý, giảm thiểu rủi ro và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình một cách hiệu quả.

1. Khái niệm nghị án

Theo BLTTDS 2015, nghị án là hoạt động thảo luận, cân nhắc các vấn đề liên quan đến vụ án trước khi ra bản án hoặc quyết định. Đây là thời điểm để Hội đồng xét xử xem xét đầy đủ hồ sơ, chứng cứ, lập luận của các bên đương sự, thảo luận về kết quả tranh tụng và đi đến nhận định cuối cùng.

Nghị án không phải là phiên tòa công khai, mà là một hoạt động nội bộ của Hội đồng xét xử. Việc này giúp các Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân trao đổi, làm rõ các vấn đề pháp lý và thực tiễn, tránh sai sót trong phán quyết.

2. Thời điểm nghị án 

Theo quy định tại khoản 1 Điều 264 Bộ luật tố tụng dân sự thì: Sau khi kết thúc phần tranh luận, Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án.

Như vậy, nghị án được thực hiện sau khi kết thúc việc tranh luận tại phiên tòa nhưng trước khi ra bản án

3. Quy trình nghị án

Thành phần tham gia: Chỉ có các thành viên Hội đồng xét xử mới có quyền nghị án.

Các công việc trong khi nghị án:

Các thành viên Hội đồng xét xử phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, nếu vụ án chưa có điều luật để áp dụng thì còn phải căn cứ vào tập quán, tương tự pháp luật, những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng, để giải quyết tất cả các vấn đề của vụ án bằng cách biểu quyết theo đa số về từng vấn đề.

Biểu quyết các vấn đề của vụ án:

Hội thẩm nhân dân biểu quyết trước, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa biểu quyết sau cùng. Người có ý kiến thiểu số có quyền trình bày ý kiến của mình bằng văn bản và được đưa vào hồ sơ vụ án.

Kết thúc nghị án:

Hội đồng xét xử ký tên vào Biên bản nghị án tại phòng nghị án trước khi tuyên án.

Kết quả nghị án hoặc là Hội đồng xét xử sẽ tuyên án hoặc là trở lại việc hỏi và tranh luận. Cụ thể:

Qua nghị án, nếu xét thấy có tình tiết của vụ án chưa được xem xét, việc hỏi chưa đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứ thì Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận.

Đây là quy định mới của Bộ luật tố tụng dân sự, xuất phát từ thực tiễn xét xử, trong trường hợp việc hỏi, tranh luận tại phiên tòa chưa xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ nhưng đến khi nghị án mới phát hiện ra. Nếu không được trở lại việc hỏi và tranh luận thì hội đồng xét xử buộc phải ra bản án và bản án đó sẽ có nhiều khả năng bị kháng cáo, kháng nghị vì xem xét, đánh giá chứng cứ không đầy đủ, toàn diện.

Quy định này nhằm mở rộng hơn nữa khả năng tranh tụng tại phiên tòa, thể hiện tư duy mới, tính dân chủ cao, tính thận trọng trong việc xét xử, bảo đảm cho bản án được tuyên một cách khách quan, công bằng và toàn diện.

Tuy nhiên, bên cạnh ưu điểm trên, quy định này dễ dẫn đến việc xét xử bị kéo dài, quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự không được bảo vệ kịp thời, không phát huy được trách nhiệm của các thành viên hội đồng xét xử trong việc giải quyết vụ án.

>>> Xem thêm: Xét xử vụ án dân sự

4. Thời gian nghị án tối đa là bao lâu?

Khoản 4 Điều 264 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về vấn đề nghị án đối với phiên toà sơ thẩm vụ án như sau:
  • Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, việc nghị án đòi hỏi phải có thời gian dài thì Hội đồng xét xử có thể quyết định thời gian nghị án nhưng không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc tranh luận tại phiên tòa.
  • Hội đồng xét xử phải thông báo cho những người có mặt tại phiên tòa và người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên tòa về giờ, ngày và địa điểm tuyên án. Trường hợp Hội đồng xét xử đã thực hiện việc thông báo mà có người tham gia tố tụng vắng mặt vào ngày, giờ và địa điểm tuyên án thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành việc tuyên án.
Như vậy, thời gian nghị án đối với phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự là 05 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc tranh luận tại phiên tòa.
Đối với phiên tòa xét xử phúc thẩm thì thời gian nghị án theo quy định tại Điều 307 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 được thực hiện như phiên tòa sơ thẩm.
Nghị án
Hội đồng xét xử thảo luận trong phòng nghị án trước khi đưa ra phán quyết. Ảnh minh họa: Luật Thái An

5. Biên bản nghị án 

5.1 Mẫu biên bản

                        TÒA ÁN NHÂN DÂN…..(1)                                                                                                          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                                                                                                                              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi… giờ…phút, ngày… tháng…năm……………………………………………

Tại:(2)………………………………………………………………………………………….

Với Hội đồng xét xử(3) ……….gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)………………………………..

………………………………………………………………………………………………. (4)

Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số…….…/……/………..-……..….(5) ngày…..tháng…..năm…..về (6)…………………………………………… giữa:

Nguyên đơn………………………………………………………………………………….

Bị đơn…………………………………………………………………………………………

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan…………………………………………….. (7)

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật(8).

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU(9)

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

Nghị án kết thúc vào hồi……. giờ……. phút, ngày……. tháng……. năm.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ                                                                                                                                THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Ký tên, ghi rõ họ tên)                                                                                                                                                            (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

5.2 Cách ghi Biên bản

(1) Ghi tên Toà án tiến hành phiên hoà giải và lập biên bản hoà giải thành; nếu là Toà án huyện, thì  cần ghi huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào
(2) Ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa
(3) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”; nếu Hội đồng xét xử phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”.
(4) Ghi đầy đủ tên thành viên Hội đồng xét xử.
(5) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu tại cấp sơ thẩm thì ghi “TLST”, nếu tại cấp phúc thẩm thì ghi “TLPT”; ô thứ tư nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ).
(6) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).
(7) Ghi đầy đủ tên của các đương sự tương ứng với tư cách đương sự trong vụ án.
(8) Nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi  tập quán, tương tự pháp luật, những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, hoặc lẽ công bằng (nếu có).
(9) Ghi các ý kiến thảo luận, biểu quyết và quyết định của Hội đồng xét xử theo từng vấn đề của vụ án, nếu có ý kiến khác thì ghi rõ ý kiến của thành viên Hội đồng xét xử có ý kiến khác.

6. Vai trò của nghị án

Nghị án giữ vai trò trung tâm và có ý nghĩa quyết định trong toàn bộ quá trình xét xử vụ án dân sự theo Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015:

  • Đảm bảo tính khách quan và công bằng: Cho phép Hội đồng xét xử đánh giá đầy đủ mọi chứng cứ, lý lẽ của các bên.Trong suốt quá trình xét xử,  các bên đương sự đều có quyền trình bày, đối đáp, đưa ra lập luận và cung cấp tài liệu nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Tuy nhiên, chính tại thời điểm nghị án, Hội đồng xét xử mới có đủ không gian và điều kiện để sắp xếp lại toàn bộ dữ liệu, phân tích một cách logic và bình tĩnh những yếu tố mấu chốt, từ đó nhận định đúng đắn về sự thật khách quan của vụ việc.

  • Bảo vệ quyền lợi đương sự: Giúp tránh bỏ sót chứng cứ hoặc lập luận quan trọng, từ đó đảm bảo bản án phản ánh đúng bản chất vụ việc, bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho các đương sự

  • Hỗ trợ Thẩm phán ra quyết định chính xác: Trong phòng nghị án các Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân thực hiện thảo luận dân chủ, bình đẳng, mỗi người đưa ra quan điểm riêng dựa trên nhận thức pháp lý và đánh giá chứng cứ độc lập. Việc thảo luận đa chiều này giúp hạn chế sai sót, tránh định kiến cá nhân và bảo đảm quyết định cuối cùng phản ánh đúng sự thật khách quan

  • Minh bạch quy trình tố tụng: Biên bản nghị án là tài liệu nội bộ quan trọng ghi lại quá trình thảo luận, lập luận và quyết định của từng thành viên Hội đồng xét xử. Điều này góp phần làm rõ tính hợp pháp của bản án, giúp cho hoạt động kiểm tra, giám sát hoặc xem xét kháng cáo, kháng nghị sau này được chính xác và khách quan hơn.

7. Đảm bảo công lý với sự đồng hành của Luật Thái An

Nghị án không chỉ là bước thủ tục cuối cùng trước khi tuyên án, mà còn là “trái tim” của hoạt động xét xử dân sự, nơi Hội đồng xét xử tập trung trí tuệ, pháp lý và kinh nghiệm nghề nghiệp để đưa ra quyết định công minh. Một quá trình nghị án được thực hiện chuẩn mực sẽ giúp bản án phản ánh đúng bản chất sự việc, bảo đảm sự công bằng, minh bạch.

Hiểu rõ cơ chế nghị án cũng đồng nghĩa với việc đương sự có thêm lợi thế trong việc xây dựng chiến lược tố tụng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình một cách chủ động và hiệu quả hơn.

Nếu bạn đang cần một đơn vị pháp lý đồng hành trong các vụ án dân sự, hỗ trợ toàn diện từ đánh giá hồ sơ, chuẩn bị chứng cứ, tham gia tranh tụng cho đến theo dõi kết quả nghị án và phân tích rủi ro, Công ty Luật Thái An là lựa chọn đáng tin cậy

. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc pháp luật tố tụng dân sự, cùng phương pháp làm việc chuyên nghiệp và tận tâm, Thái An cung cấp các dịch vụ pháp lý toàn diện: tư vấn chiến lược trước khi khởi kiện, đại diện theo ủy quyền, bảo vệ quyền lợi tại tòa, soạn thảo đơn từ – hồ sơ, và giải quyết các tranh chấp dân sự phức tạp.

Luật Thái An mang đến giải pháp pháp lý hiệu quả, giúp bạn an tâm trong mọi quá trình tố tụng. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời! Xem thêm tại DỊCH VỤ THUÊ LUẬT SƯ

Đàm Thị Lộc