Thẩm phán – Người giữ cán cân công lý trong tố tụng dân sự
Thẩm phán không chỉ là người đại diện cho quyền lực tư pháp mà còn là biểu tượng của công lý, sự nghiêm minh và công bằng xã hội. Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 đã quy định đầy đủ, cụ thể và chặt chẽ hơn về nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán, bảo đảm việc giải quyết các tranh chấp dân sự được tiến hành đúng pháp luật, khách quan và kịp thời. Việc nghiên cứu vị trí, vai trò của Thẩm phán là điều cần thiết, có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm quyền lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
1. Thẩm phán là ai?
Theo quy định tại Điều 88 Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2024 thì: Thẩm phán là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật này được Chủ tịch nước bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ xét xử và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định. Hiện tại, trong hệ thống tòa án có hàng nghìn thẩm phán được chia thành 2 ngạch xếp theo cấp từ trên xuống dưới gồm:
- Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao,
- Thẩm phán Tòa án nhân dân.
Tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân
- Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực.
- Có độ tuổi từ đủ 28 tuổi trở lên.
- Có trình độ cử nhân luật trở lên.
- Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử.
- Có thời gian làm công tác pháp luật.
- Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
2. Vị trí, chức năng của thẩm phán trong tố tụng dân sự
2.1 Vị trí, chức năng của thẩm phán trong xét xử vụ án dân sự
Thẩm phán tham gia giải quyết các tranh chấp dân sự gồm:
- Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân.
- Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản.
- Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.
- Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.
- Tranh chấp về thừa kế tài sản (xem thêm KIỆN CHIA TÀI SẢN THỪA KẾ)
- Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
- Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh, trừ trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án hành chính.
- Tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước theo quy định của Luật tài nguyên nước.
- Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai; tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng.
- Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật về báo chí.
- Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.
- Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
- Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
- Các tranh chấp khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
Thẩm phán thể hiện vị trí, chức năng của mình thông qua việc xét xử vụ án dân sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, xét xử vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn, hoạt động của hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm, trong thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện, trả lại đơn khởi kiện, yêu cầu bổ sung đơn khởi kiện, khiếu nại, kiến nghị, giải quyết khiếu nại, kiến nghị…
Xem thêm: KHỞI KIỆN VỤ ÁN DÂN SỰ
2.2 Vị trí, chức năng của thẩm phán trong giải quyết vụ việc dân sự
Thẩm phán tham gia giải quyết các vụ việc dân sự gồm:
- Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
- Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó.
- Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích.
- Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết.
- Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
- Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.
- Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.
- Yêu cầu công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định
- Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án và yêu cầu khác theo quy định của Luật thi hành án dân sự.
- Các yêu cầu khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
Thẩm phán thể hiện vị trí, chức năng của mình thông qua thủ tục nhận và xử lý đơn yêu cầu, chuẩn bị xét xử đơn yêu cầu, quyết định thay đổi người tiến hành tố tụng khi giải quyết việc dân sự, tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự, chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị, thủ tục tiến hành phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự…
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán trong tố tụng dân sự
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán trong tố tụng dân sự được quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, cụ thể Thẩm phán có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu, thụ lý vụ việc dân sự;
- Lập hồ sơ vụ việc dân sự;
- Tiến hành thu thập, xác minh chứng cứ, tổ chức phiên tòa, phiên họp để giải quyết vụ việc dân sự;
- Quyết định việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời;
- Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự, quyết định tiếp tục đưa vụ việc dân sự ra giải quyết;
- Giải thích, hướng dẫn cho đương sự biết để họ thực hiện quyền được yêu cầu trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;
- Tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
- Quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử, đưa việc dân sự ra giải quyết;
- Triệu tập người tham gia phiên tòa, phiên họp;
- Chủ tọa hoặc tham gia xét xử vụ án dân sự, giải quyết việc dân sự;
- Đề nghị Chánh án Tòa án phân công, Thẩm tra viên hỗ trợ thực hiện hoạt động tố tụng;
- Phát hiện và đề nghị Chánh án Tòa án kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
- Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng dân sự theo quy định của pháp luật;
- Tiến hành hoạt động tố tụng khác khi giải quyết vụ việc dân sự.

4. Một số nguyên tắc mà thẩm phán cần tuân thủ trong tố tụng dân sự
4.1 Nguyên tắc bảo đảm sự vô tư, khách quan của Thẩm phán
Thẩm phán là người tiến hành tố tụng, chủ yếu thực hiện vai trò của Tòa án trong việc xét xử vụ án dân sự, giải quyết việc dân sự, đảm bảo công lý công bằng. Với vị trí, chức năng của Thẩm phán, đòi hỏi Thẩm phán phải là người vô tư, khách quan, công bằng khi tiến hành tố tụng .
Theo đó, Thẩm phán không được tiến hành tố tụng nếu có lý do chính đáng để cho rằng họ có thể không vô tư, khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình (Khoản 2 Điều 16 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.)
Để đảm bảo Thẩm phán có thể thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách vô tư, khách quan khi giải quyết vụ việc dân sự thì Bộ luật tố tụng dân sự năm đã quy định các căn cứ để thay đổi người tiến hành tố tụng tại Điều 52, Điều 53. Cụ thể Thẩm phán phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các trường hợp sau đây:
- Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.
- Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ việc đó.
- Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.
- Họ đã tham gia giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm vụ việc dân sự đó và đã ra bản án sơ thẩm, bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, quyết định giải quyết việc dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, trừ trường hợp là thành viên của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao, Ủy ban Thẩm phán TAND cấp tỉnh thì vẫn được tham gia giải quyết vụ việc đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;
- Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
4.2 Nguyên tắc độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
Nguyên tắc Thẩm phán độc lập và chỉ tuân theo pháp luật được quy định trong Hiến pháp 2013, Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014, Điều 12 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Theo đó thì
- Thẩm phán xét xử vụ án dân sự, Thẩm phán giải quyết việc dân sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
- Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, việc giải quyết việc dân sự của Thẩm phán dưới bất kỳ hình thức nào.
4.3 Nguyên tắc tôn trọng nhân dân, bảo vệ công lý, công bằng xã hội
Tại Điều 13 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định
- Thẩm phán phải tôn trọng Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân.
- Tòa án trong đó có Thẩm phán có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Thẩm phán phải giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định của pháp luật; giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ.
- Thẩm phán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Trường hợp có hành vi trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Thẩm phán trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thì Tòa án trực tiếp quản lý Thẩm phán có hành vi trái pháp luật đó phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
4.4 Nguyên tắc tranh tụng được bảo đảm
- Tòa án trong đó có Thẩm phán có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thực hiện quyền tranh tụng trong các giai đoạn xét xử.
- Đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền thu thập, giao nộp tài liệu, chứng cứ kể từ khi Tòa án thụ lý vụ án dân sự và có nghĩa vụ thông báo cho nhau các tài liệu, chứng cứ đã giao nộp; trình bày, đối đáp, phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng để bảo vệ yêu cầu, quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc bác bỏ yêu cầu của người khác.
- Trong quá trình xét xử, mọi tài liệu, chứng cứ phải được xem xét đầy đủ, khách quan, toàn diện, công khai, trừ trường hợp không được công khai. Tòa án cụ thể là Thẩm phán điều hành việc tranh tụng, hỏi những vấn đề chưa rõ và căn cứ vào kết quả tranh tụng để ra bản án, quyết định.
Như vậy, có thể thấy, Thẩm phán là trụ cột trong hệ thống tư pháp dân sự, vừa là người áp dụng pháp luật, vừa là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 đã cụ thể hóa vị trí, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm phán, giúp họ thực hiện nhiệm vụ độc lập, khách quan, minh bạch và hiệu quả.
5. Thay đổi thẩm phán được không ?
Pháp luật cho phép được thay đổi Thẩm phán. Việc thay đổi Thẩm phán giải quyết vụ án dân sự được thực hiện như sau:
Trước khi mở phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán do Chánh án Tòa án quyết định. Trường hợp Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì thẩm quyền quyết định việc thay đổi như sau:
- Thẩm phán là Chánh án Tòa án nhân dân khu vực thì do Chánh án TAND tỉnh quyết định;
- Thẩm phán là Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì do Chánh án TAND tối cao quyết định.
Tại phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán do Hội đồng xét xử quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi. Hội đồng xét xử thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa số.
Trường hợp phải thay đổi Thẩm phán thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa. Chánh án Tòa án quyết định cử Thẩm phán thay thế người bị thay đổi. Nếu người bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì thẩm quyền quyết định được thực hiện theo quy định nêu trên
(Căn cứ Điều 56 Bộ luật tố tụng dân sự được sửa đổi bổ sung)
Việc thay đổi Thẩm phán giải quyết việc dân sự được thực hiện như sau:
Trước khi mở phiên họp, việc thay đổi Thẩm phán do Chánh án của Tòa án đang giải quyết việc dân sự đó quyết định; nếu Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án của Tòa án đang giải quyết việc dân sự đó thì việc thay đổi do Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp quyết định.
Tại phiên họp giải quyết việc dân sự, việc thay đổi Thẩm phán, Thư ký phiên họp được thực hiện như sau:
- Trường hợp việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì việc thay đổi Thẩm phán do Chánh án của Tòa án đang giải quyết việc dân sự đó quyết định; nếu Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án của Tòa án đang giải quyết việc dân sự đó thì việc thay đổi do Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp quyết định;
- Trường hợp việc dân sự do Hội đồng giải quyết việc dân sự gồm ba Thẩm phán giải quyết thì việc thay đổi thành viên Hội đồng do Hội đồng giải quyết việc dân sự quyết định.
Trong thực tiễn, nhiều vụ án dân sự có tính chất phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu chuyên sâu về pháp luật tố tụng. Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp, các cá nhân và tổ chức có thể nhờ sự tư vấn pháp luật từ Công ty Luật Thái An – một đơn vị uy tín với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao trong lĩnh vực pháp luật dân sự. Đến với Luật Thái An, quý khách hàng sẽ được:
- Luật sư vấn và đại diện trong các vụ án dân sự.
- Hỗ trợ soạn thảo, kiểm tra, văn bản pháp lý đảm bảo đúng quy định pháp luật, hạn chế rủi ro tranh chấp.
- Tư vấn thủ tục tố tụng dân sự, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm để khách hàng nắm rõ quyền và nghĩa vụ trong quá trình giải quyết vụ án.
- Hướng dẫn chiến lược giải quyết tranh chấp, bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong mọi tình huống.
- Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích tại phiên tòa cũng như tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Nhờ sự kết hợp giữa kiến thức pháp luật sâu rộng và kinh nghiệm thực tiễn, Công ty Luật Thái An giúp khách hàng tiếp cận giải pháp pháp lý tối ưu, giảm thiểu rủi ro, đồng thời tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được sự tư vẫn, hỗ trợ kịp thời!.
>>> Xem thêm: Dịch vụ thuê Luật sư khởi kiện
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
- Cẩn trọng khi ký hợp đồng vay? - 31/10/2021
