Viết Đơn khởi kiện lao động như thế nào?

Để hỗ trợ Quý khách hàng soạn thảo đúng nội dung mẫu đơn khởi kiện lao động mới nhất, Công ty Luật Thái An sẽ hướng dẫn bạn đọc soạn thảo mẫu đơn khởi kiện lao động trong bài viết dưới đây.

Hiện nay, trong nội bộ các doanh nghiệp thường xuyên xảy ra tranh chấp lao động về vấn đề chấm dứt hợp đồng lao động, tiền lương, các chế độ bảo hiểm xã hội, … dẫn đến tình trạng khởi kiện lao động tương đối phổ biến.

Nguyên nhân đến từ việc người lao động, người sử dụng lao động chưa cập nhật hoặc được phổ biến kiến thức pháp luật về lao động đầy đủ, dẫn đến tình trạng mơ hồ, chưa rõ quy định pháp luật về lao động, tiền lương … và các quy phạm liên quan trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng lao động dẫn đến tranh chấp mà các bên không thể giải quyết bằng thỏa thuận, thương lượng, hòa giải và bắt buộc phải khởi kiện ra Tòa án để giải quyết tranh chấp giữa các bên.


1. Cơ sở pháp lý để soạn thảo đơn khởi kiện lao động

Căn cứ để soạn thảo đơn khởi kiện lao động là các văn bản pháp luật sau:

2. Tranh chấp lao động có bắt buộc phải hòa giải?

Về nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động, tại Khoản 2 Điều 180 Bộ luật Lao động năm 2019 khẳng định:

2. Coi trọng giải quyết tranh chấp lao động thông qua hòa giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của xã hội, không trái pháp luật.

Theo đó, pháp luật luôn khuyến khích áp dụng thủ tục hòa giải để giải quyết những tranh chấp lao động nhằm mục đích đẩy nhanh quá trình giải quyết tranh chấp, giảm gánh nặng cho Tòa án và vẫn đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động và người sử dụng lao động.

Đối với tranh chấp lao động cá nhân, Điều 188 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định:

“Tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, …”.

Đồng thời, Điều 32 BLTTDS năm 2015 sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019 cũng quy định:

“Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải thành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải theo quy định của pháp luật về lao động mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải, …”

thì được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp. Tuy nhiên, cả hai quy định trên đều loại trừ một số tranh chấp lao động cá nhân không bắt buộc phải thông qua thủ tục hòa giải. Cụ thể:

    • Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
    • Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
    • Tranh chấp giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
    • Tranh chấp về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    • Tranh chấp về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
    • Tranh chấp giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.

Như vậy, đối với tranh chấp lao động cá nhân, pháp luật quy định các trường hợp không bắt buộc phải thông qua thủ tục hòa giải được quy định từ điểm a đến điểm e khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động năm 2019 và điểm a đến điểm e khoản 1 Điều 32 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019.

Những tranh chấp lao động cá nhân không thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì bắt buộc phải thông qua thủ tục hòa giải theo quy định pháp luật trước khi yêu cầu Tòa án hoặc Hội đồng trọng tài lao động giải quyết.

===>>> Xem thêm: Thủ tục khiếu nại lao động theo quy định của pháp luật

3. Nội dung chính của đơn khởi kiện lao động là gì?

Đơn khởi kiện lao động phải có các nội dung chính sau:

    • Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
    • Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
    • Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
    • Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
    • Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
    • Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
    • Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

===>>> Xem thêm: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động của Tòa án

Mẫu đơn khởi kiện vụ án lao động
Mẫu đơn khởi kiện lao động được nhiều khách hàng hỏi – Nguồn ảnh minh họa: Internet

4. Mẫu đơn khởi kiện lao động như thế nào ?

Mẫu đơn khởi kiện lao động được Bộ Tư pháp hướng dẫn tại Mẫu 23-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao).

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

__________________

 

……(1), ngày….. tháng …… năm…….

MẪU ĐƠN KHỞI KIỆN LAO ĐỘNG

Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………

Người khởi kiện: (3)…………………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: (4) ……………………………………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người bị kiện: (5)…………………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ (6) ……………………………………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)…………………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: (8)…………………………………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: …………………(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : …………………………………………(nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)………………………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: (10) ……………………………………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..………………. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………

Người làm chứng (nếu có) (12)………………………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: (13) ……………………………………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ……………………………….………… (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)………………………………………………………………………………………………………………………..

1………………………………………………………………………………………………………………………….

2………………………………………………………………………………………………………………………….

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15) ……………………………………………………………………………………………………………………………

              Người khởi kiện (16)

 

5. Hướng dẫn soạn thảo mẫu đơn khởi kiện lao động mới nhất

Ở chỗ ghi chú (1) của đơn khởi kiện lao động: Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

Ở chỗ ghi chú (2) của đơn khởi kiện lao động: Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

Ở chỗ ghi chú (3) của đơn khởi kiện lao động: Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

Ở chỗ ghi chú (4) của đơn khởi kiện lao động: Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

Ở chỗ ghi chú (5), (7), (9)(12) của đơn khởi kiện lao động: Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

Ở chỗ ghi chú (6), (8), (10)(13) của đơn khởi kiện lao động: Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

Ở chỗ ghi chú (11) của đơn khởi kiện lao động: Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.

Ở chỗ ghi chú (14) của đơn khởi kiện lao động: Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

Ở chỗ ghi chú (15) của đơn khởi kiện lao động: Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

Ở chỗ ghi chú (16) của đơn khởi kiện lao động: Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó.

Trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ.

Trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện.

Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.

Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự.

===>>> Xem thêm: Tư vấn luật lao động

6. Một số lưu ý khi viết đơn khởi kiện lao động

Khi viết đơn khởi kiện, để không bị tòa án trả lại cần lưu ý:

  • Về hình thức, đơn khởi kiện lao động phải đúng mẫu, phải thể hiện thông tin của người khởi kiện, người bị kiện, người liên quan, tên Toà án giải quyết, danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện…
  • Đơn khởi kiện lao động phải thể hiện rõ nội dung bị xâm phạm, vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền, nghĩa vụ liên quan.
  • Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện lao động
  • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện lao động
  • Người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện lao động, không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng.
  • Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện lao động
  • Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện lao động.

Trên đây là bài viết về mẫu đơn khởi kiện lao động. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến bài viết này, hãy gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật 1900633725, để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới: contact@luatthaian.vn.

7. Dịch vụ khởi kiện vụ án lao động của Luật Thái An

7.1. Nội dung dịch vụ khởi kiện vụ án lao động

Quý khách hàng vui lòng tham khảo bài viết Quy trình dịch vụ thuê luật sư khởi kiện vụ án để có thêm thông tin.

7.2. Báo giá dịch vụ khởi kiện lao động:

Quý khách vui lòng xem Bảng giá dịch vụ khởi kiện vụ án.

7.3. 5 lý do bạn nên chọn dịch vụ khởi kiện vụ án lao động của chúng tôi:

    • Bạn được tư vấn đầy đủ và toàn diện về vụ việc của mình: điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn v.v…
    • Chi phí hết sức hợp lý
    • Dịch vụ trọn gói, đạt kết quả như mong muốn
    • Thời gian nhanh chóng
    • Được hướng dẫn và tư vấn về các vấn đề khác liên quan, không chỉ hạn chế trong vụ việc

Bạn có thể lựa chọn sử dụng dịch vụ khởi kiện lao động trọn gói hoặc chỉ một vài hạng mục công việc. Các luật sư giàu kinh nghiệm của Công ty Luật Thái An sẽ thực hiện công việc theo quy trình chuẩn mực nhằm tiết kiệm chi phí và giảm tối đa thời gian thực hiện thủ tục cho khách hàng.

Do vậy, khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.

Bạn cũng có thể tham khảo dịch vụ luật sư tranh tụng uy tín của Luật Thái An tại LINK NÀY.

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!


 

Nguyễn Văn Thanh

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp pháp luật nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 633 725
  • Để được Tư vấn luật bằng văn bản – Hãy điền Form gửi yêu cầu (phí tư vấn từ 3.000.000 đ)
  • Để được Cung cấp Dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)






    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói