Công ty du lịch: Thủ tục thành lập và các vấn đề pháp lý cần biết!

Trong bối cảnh du lịch Việt Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ, việc thành lập công ty du lịch đang trở thành lựa chọn hấp dẫn cho nhiều cá nhân và doanh nghiệp. Tuy nhiên, đối với kinh doanh dịch vụ lữ hành – một trong số các hoạt động chính của kinh doanh du lịch là một lĩnh vực có điều kiện, chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật. Để thành lập và vận hành hợp pháp một công ty du lịch lữ hành, Doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về pháp lý, nhân sự, vốn, cơ sở vật chất và giấy phép chuyên ngành.

Cùng tìm hiểu về điều kiện thủ tục thành lập cũng như chuyển nhượng, các loại thuế và ưu đãi, các vấn đề pháp lý quan trọng liên quan đến công ty du lịch  qua bài viết dưới đây của Công ty Luật Thái An

I. CÔNG TY DU LỊCH LÀ GÌ?

Kinh doanh du lịch bao gồm tất cả các hoạt động thương mại liên quan đến việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho khách du lịch. Các sản phẩm du lịch có thể là các tour du lịch, gói nghỉ dưỡng, các dịch vụ hỗ trợ như đặt phòng khách sạn, vé máy bay, và tư vấn lịch trình du lịch,…

Theo Luật Du lịch, hoạt động kinh doanh du lịch bao gồm:

  • Dịch vụ lữ hành
  • Vận tải khách du lịch
  • Lưu trú du lịch
  • Dịch vụ du lịch khác gồm: Dịch vụ ăn uống, Dịch vụ mua sắm, Dịch vụ thể thao, Dịch vụ vui chơi, giải trí, Dịch vụ chăm sóc sức khỏe, Dịch vụ liên quan khác phục vụ khách du lịch.

Công ty du lịch  là doanh nghiệp chuyên tổ chức các tour du lịch và các dịch vụ liên quan cho khách hàng trong phạm vi nội địa hoặc quốc tế, hoặc các hoạt động kinh doanh du lịch khác tùy thuộc vào giấy phép kinh doanh và điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.

Theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, có bao gồm dịch vụ lữ hành. Do đó đây là một trong những ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Chi tiết có ở bên dưới bài viết.

Theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về hệ thống ngành, nghề kinh tế Việt Nam, dịch vụ việc làm được xếp vào nhóm các hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ.

Hoạt động kinh doanh du lịch  thường được đăng ký theo mã ngành nghề cấp 4 với các mã số sau:

STTTên ngành nghềMã số
1.Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch

chi tiết: Các dịch vụ phục vụ khách du lịch (không bao gồm kinh doanh phòng hát Karaoke, quán bar, vũ trường)

7920
2.Đại lý du lịch7911
3.Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải

chi tiết: Dịch vụ làm thủ tục visa, hộ chiếu Đại lý bán vé máy bay, tàu hỏa

5229
4.Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

chi tiết: – Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ (không bao gồm kinh doanh vũ trường, quán bar, phòng hát karaoke);

5510
5.Quảng cáo7310
6.Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận7320
7.Vận tải hành khách đường bộ khác

chi tiết: Kinh doanh vận tải bằng ô tô – Kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định – Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng – Kinh doanh vận chuyển hành khách du lịch bằng ô tô

4932
8.Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại8230

II. THÀNH LẬP CÔNG TY DU LỊCH 

1. Thành lập công ty du lịch vốn Việt Nam

a. Điều kiện thành lập công ty du lịch vốn Việt Nam

Việc thành lập công ty du lịch lữ hành được quy định theo các văn bản pháp luật sau:

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
  • Luật Du lịch số 09/2017/QH14;
  • Nghị định 168/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
  • Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL về hướng dẫn Luật Du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành;
  • Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL.

Việc thành lập công ty du lịch cần đáp ứng các điều kiện sau:

a1. Điều kiện về chủ sở hữu

Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà bạn lựa chọn khi thành lập công ty du lịch mà điều kiện về chủ sở hữu công ty có thể có điều kiện khác nhau.

Hiện nay pháp luật đang quy định về 4 loại hình doanh nghiệp mà bạn có thể lựa chọn:

Đối với công ty tư nhân và công ty hợp danh thì chủ sở hữu chỉ có thể là cá nhân. Đối với công ty TNHH và công ty cổ phần thì chủ sở hữu có thể là cá nhân hoặc tổ chức đều được. Điều kiện để chủ sở hữu công ty du lịch đối với cá nhân và tổ chức hiện nay đang được quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020. Theo đó tổ chức, cá nhân tham gia thành lập doanh nghiệp phải có năng lực hành vi dân sự dân sự đầy đủ:

+ Đối với tổ chức thì phải là tổ chức có tư cách pháp nhân;

+ Đối với cá nhân thì không bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

+ Chủ sở hữu công ty cũng không được là đối tượng bị Nhà nước cấm thành lập hoặc tham gia doanh nghiệp, bao gồm các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
  • Cán bộ, công chức, viên chức.
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước.
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.
  • Người bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; người chưa thành niên.
  • Tổ chức không có tư cách pháp nhân.
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
  • Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
a2. Điều kiện về ngành nghề khi đăng ký thành lập công ty du lịch 

Để thành lập công ty du lịch tại Việt Nam,  bạn sẽ cần chọn đúng mã ngành kinh doanh với hoạt động của công ty du lịch bạn. Hãy tham khảo một số mã ngành liên quan lĩnh vực du lịch sau đây:

  • Mã ngành 7912: Đây là mã dành cho hoạt động “Điều hành tua du lịch” và bao gồm cả kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế.
  • Mã ngành 7911: đại diện cho các đại lý du lịch, cung cấp dịch vụ tư vấn và phối hợp với các nhà cung cấp dịch vụ du lịch khác để tạo ra các gói du lịch hoàn chỉnh.
  • Mã ngành 7920: dành cho các hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến du lịch, như quảng bá, tiếp thị, tổ chức sự kiện du lịch,…
  • Các mã ngành như 5510, 4920, 4931, và 4932 dùng để chỉ các dịch vụ từ lưu trú ngắn ngày cho đến vận tải hành khách bằng xe buýt và các phương tiện đường bộ khác.

Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành là một ngành nghề có điều kiện, do vậy khi thành lập công ty dịch vụ lữ hành cần phải đáp ứng điều kiện pháp lý để được hoạt động, đặc biệt là phải có Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành  sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh.

a3. Điều kiện về tên công ty du lịch 

Tên của công ty dịch vụ việc làm có thể là tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài. Công ty có tên bằng tiếng nước ngoài thì tên bằng tiếng nước ngoài của công ty được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do công ty phát hành.

Tên công ty dịch vụ việc làm không được đặt trùng hoặc gây nhầm lẫn với công ty khác đã được đăng ký trên cổng đăng ký doanh nghiệp, áp dụng trên phạm vi toàn quốc.

Để đảm bảo đúng quy định của luật tên công ty phải bảo đảm ít nhất có hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Ví dụ: “Công ty TNHH Du lịch Tân An “.

Trong đó: “TNHH” là loại hình doanh nghiệp, “Tân An” là tên riêng, “[Du lịch]” là thành tố thêm vào để khách hàng có thể nhận rõ lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty.

Xem thêm: QUY ĐỊNH VỀ TÊN DOANH NGHIỆP

a4. Điều kiện về trụ sở chính

Công ty du lịch có trụ sở chính đặt tại Việt Nam cần có địa chỉ là địa điểm kinh doanh hợp pháp, có thể là tài sản của doanh nghiệp, hoặc đi thuê, đi mượn có giấy tờ đầy đủ.

Địa chỉ phải được xác định rõ ràng gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố/đường hoặc thôn/xóm/ấp, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thành phố/thị xã, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Nếu trụ sở công ty du lịch được đặt ở chung cư thì lưu ý chung cư đó phải có chức năng kinh doanh. Còn đối với những địa chỉ khác chỉ cần xác định địa chỉ rõ ràng và được sử dụng theo đúng pháp luật thì hoàn toàn có thể lựa chọn để đặt trụ sở chính của công ty du lịch.

a5. Điều kiện về vốn công ty du lịch

Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu khi đăng ký thành lập công ty du lịch. Doanh nghiệp có thể tự quyết định mức vốn điều lệ phù hợp với khả năng tài chính và định hướng kinh doanh.

Ngoài ra, pháp luật cũng không có quy định mức vốn tối đa để thành lập công ty du lịch, vậy nên các doanh nghiệp có thể thoải mái đăng ký vốn điều lệ dựa trên tiềm lực kinh tế của công ty.

Xem thêm: VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY

a6. Điều kiện về giấy phép con

Thứ nhất, điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành:

Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa

Kinh doanh lữ hành nội địa: là việc xây dựng,bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch nội địa, nhận uỷ thác để thực hiện du lịch chương trình du lịch cho khách nước ngoài đã được các doanh nghiệp lữ hành quốc tế đưa vào Việt Nam và cần đáp ứng điều kiện sau:

  • Mức Ký quỹ tại ngân hàng là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng. Sau khi phong tỏa số tiền ký quỹ, ngân hàng nhận ký quỹ cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành cho doanh nghiệp theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 168/2017/NĐ-CP.
  • Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.
công ty du lịch
Điều kiện thành lập công ty du lịch mới nhất – Nguồn: Luật Thái An

Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế:

Với kinh doanh lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và dịch vụ lữ hành nội địa.

  • Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng như sau:
    • Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000 đồng;
    • Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 đồng;
    • Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 đồng.
  • Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.

Lưu ý: Chuyên ngành về lữ hành được thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau đây:

  • Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;
  • Quản trị lữ hành;
  • Điều hành tour du lịch;
  • Marketing du lịch;
  • Du lịch;
  • Du lịch lữ hành;
  • Quản lý và kinh doanh du lịch;
  • Quản trị du lịch MICE;
  • Đại lý lữ hành;
  • Hướng dẫn du lịch;
  • Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành’, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở  giáo dục ở Việt Nam đào tạo.
  • Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.

Trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.

Thứ hai, điều kiện đối với hoạt động vận tải khách du lịch:

Theo Điều 45 Luật Du lịch năm 2017 quy định:

  • Kinh doanh vận tải khách du lịch là việc cung cấp dịch vụ vận tải đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt, đường bộ chuyên phục vụ khách du lịch theo chương trình du lịch, tại khu du lịch, điểm du lịch.
  • Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải khách du lịch phải đáp ứng điều kiện kinh doanh vận tải; quy chuẩn kỹ thuật, bảo vệ môi trường của phương tiện vận tải; điều kiện của người điều khiển phương tiện vận tải, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên từng loại phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật.
  • Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện của người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch sau khi có ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Thứ ba, Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch

Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch bao gồm:

  •  Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
  •  Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật;
  •  Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch.

Điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ của cơ sở lưu trú du lịch được quy định cụ thể như sau:

1. Khách sạn: Cơ sở lưu trú du lịch bảo đảm chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục vụ khách du lịch; bao gồm: Khách sạn nghỉ dưỡng, khách sạn bên đường, khách sạn nổi và khách sạn thành phố.

a) Khách sạn nghỉ dưỡng: Cơ sở lưu trú du lịch được xây dựng thành khối hoặc thành quần thể các biệt thự, nhà thấp tầng, căn hộ, ở khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp;

b) Khách sạn bên đường: Cơ sở lưu trú du lịch gần đường giao thông, có bãi đỗ xe nhằm phục vụ nhu cầu lưu trú của khách sử dụng phương tiện giao thông đường bộ (xe máy, ô tô) đi du lịch hoặc nghỉ ngơi giữa những chặng đường dài;

c) Khách sạn nổi: Cơ sở lưu trú du lịch neo đậu trên mặt nước và có thể di chuyển khi cần thiết;

d) Khách sạn thành phố: Cơ sở lưu trú du lịch được xây dựng tại các đô thị phục vụ khách du lịch.

2. Biệt thự du lịch: Biệt thự có trang thiết bị, tiện nghi cho khách du lịch thuê và có thể tự phục vụ trong thời gian lưu trú.

3. Căn hộ du lịch: Căn hộ có trang thiết bị, dịch vụ cần thiết phục vụ khách du lịch. Khách có thể tự phục vụ trong thời gian lưu trú.

4. Tàu thủy lưu trú du lịch: Phương tiện vận tải thủy có phòng ngủ phục vụ nhu cầu lưu trú của khách du lịch.

5. Nhà nghỉ du lịch: Cơ sở lưu trú có trang thiết bị, tiện nghi cần thiết phục vụ khách du lịch.

6. Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê: Nhà ở có khu vực được bố trí trang thiết bị, tiện nghi cho khách du lịch thuê lưu trú; khách cùng sinh hoạt với gia đình chủ nhà.

7. Bãi cắm trại du lịch: Khu vực được quy hoạch ở nơi có cảnh quan thiên nhiên đẹp, có kết cấu hạ tầng, có cơ sở vật chất và dịch vụ cần thiết phục vụ khách cắm trại.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch được tự nguyện đăng ký xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thứ tư, điều kiện kinh doanh Dịch vụ du lịch khác gồm: Dịch vụ ăn uống, Dịch vụ mua sắm, Dịch vụ thể thao, Dịch vụ vui chơi, giải trí, Dịch vụ chăm sóc sức khỏe, Dịch vụ liên quan khác phục vụ khách du lịch.

Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch

  •  Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ ăn uống theo quy định của pháp luật.
  •  Phòng ăn có đủ ánh sáng; có hệ thống thông gió; có bàn, ghế hoặc chỗ ngồi thuận tiện; nền nhà khô, sạch, không trơn, trượt; đồ dùng được rửa sạch và để khô; có thùng đựng rác.
  •  Có thực đơn bằng tiếng Việt, tiếng Anh và ngôn ngữ khác (nếu cần) kèm theo hình ảnh minh họa.
  •  Bếp thông thoáng, có khu vực sơ chế và chế biến món ăn riêng biệt; có trang thiết bị bảo quản và chế biến thực phẩm.
  •  Nhân viên có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự; mặc đồng phục và đeo biển tên trên áo.
  • Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 8 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL

Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch

  •  Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với hàng hóa theo quy định của pháp luật.
  •  Thông tin rõ ràng về nguồn gốc và chất lượng hàng hóa.
  •  Niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết.
  •  Nhân viên có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự.
  •  Có nhà vệ sinh sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng.

Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch

  •  Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ thể thao theo quy định của pháp luật.
  •  Có nội quy bằng tiếng Việt, tiếng Anh và ngôn ngữ khác (nếu cần); có nơi đón tiếp, nơi gửi đồ dùng cá nhân và phòng tắm cho khách.
  •  Có cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ luyện tập và thi đấu; có dịch vụ cho thuê dụng cụ tập luyện, thi đấu phù hợp với từng môn thể thao.
  •  Có người hướng dẫn, nhân viên phục vụ, nhân viên cứu hộ phù hợp với từng môn thể thao.
  •  Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 8 và khoản 5 Điều 9 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL

Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch

  •  Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ vui chơi, giải trí theo quy định của pháp luật.
  •  Có nội quy; có nơi đón tiếp, gửi đồ dùng cá nhân.
  •  Có địa điểm, cơ sở vật chất, dụng cụ, phương tiện phù hợp với từng loại dịch vụ vui chơi giải trí.
  •  Có người hướng dẫn, nhân viên phục vụ phù hợp với từng dịch vụ vui chơi, giải trí.
  •  Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 8 và khoản 5 Điều 9 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL

Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ chăm sóc sức khỏe đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch

  •  Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ chăm sóc sức khỏe theo quy định của pháp luật.
  •  Có nơi đón tiếp, gửi đồ dùng cá nhân.
  •  Có nội quy, quy trình bằng tiếng Việt, tiếng Anh và ngôn ngữ khác (nếu cần); có cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp với từng loại dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
  •  Có nhân viên y tế, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ phù hợp với từng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
  •  Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 8 và khoản 5 Điều 9 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch khác được tự nguyện đăng ký công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, muốn thành lập công ty du lịch thì tùy theo nội dung hoạt động mà doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện trên.

b. Thủ tục thành lập công ty du lịch

Hiện nay, pháp luật không có quy định cụ thể về loại hình doanh nghiệp khi thành lập doanh nghiệp du lịch. Như vậy, có thể thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực này dưới hình thức công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân. 

Thủ tục thành lập công ty du lịch được thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP, các bước là:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ.

Bước 4: Các công việc phải thực hiện sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty du  lịch cần phải tiếp tục hoàn thiện các thủ tục sau:

  • Công bố doanh nghiệp Cổng thông tin quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.
  • Khắc con dấu của công ty.
  • Treo biển tại trụ sở công ty.
  • Mở tài khoản ngân hàng, Thông báo số tài khoản lên cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Đăng ký chữ ký số điện tử – TOKEN và khai thuế ban đầu, thông báo áp dụng phương pháp tính thuế.
  • In và đặt in hóa đơn.
  • Kê khai và nộp thuế môn bài.
  • Góp vốn đầy đủ đúng hạn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh.

Chi tiết về các bước trên có tại bài viết CHI TIẾT THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Bước 5: Ký quỹ ngân hàng (áp dụng đối với việc kinh doanh dịch vụ lữ hành)

Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa: 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng

Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế:

  •  Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;
  •  Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng

Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam và được hưởng lãi suất theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ phù hợp với quy định của pháp luật. Tiền ký quỹ phải được duy trì trong suốt thời gian doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Khi doanh nghiệp có yêu cầu nộp tiền ký quỹ vào tài khoản tại ngân hàng, ngân hàng nhận ký quỹ và doanh nghiệp thực hiện giao kết hợp đồng ký quỹ. Trên cơ sở hợp đồng ký quỹ, ngân hàng nhận ký quỹ thực hiện phong tỏa số tiền ký quỹ của doanh nghiệp gửi tại ngân hàng.

Hợp đồng ký quỹ có các nội dung chính gồm: Tên, địa chỉ, người đại diện của doanh nghiệp; tên, địa chỉ, người đại diện của ngân hàng; lý do nộp tiền ký quỹ; số tiền ký quỹ; lãi suất tiền gửi ký quỹ; trả lãi tiền gửi ký quỹ; sử dụng tiền ký quỹ; rút tiền ký quỹ; hoàn trả tiền ký quỹ; trách nhiệm của các bên liên quan và các thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật và không trái với quy định tại Nghị định này.

Sau khi phong tỏa số tiền ký quỹ, ngân hàng nhận ký quỹ cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành cho doanh nghiệp theo Mẫu quy định.

Bước 6: Thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép con

Một là: Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm:

  •  Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
  •  Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  •  Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành;
  •  Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành;
  •  Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 của Luật này.

Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa được quy định như sau:

  •  Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở;
  •  Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa.

Hai là: Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm:

  •  Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
  •  Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
  •  Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành;
  •  Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại điểm c khoản 2 Điều 31 của Luật này;
  •  Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được quy định như sau:

  •  Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Du lịch;
  •  Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Ba là, Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch: Áp dụng đối với hoạt động vận tải du lịch

Hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch bao gồm:

  •  Đơn đề nghị cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
  •  Bảng kê thông tin về trang thiết bị của từng phương tiện, chất lượng dịch vụ, nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Du lịch;
  •  Bản sao giấy đăng ký phương tiện hoặc giấy hẹn nhận giấy đăng ký phương tiện của cơ quan có thẩm quyền, bản sao giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải thì xuất trình thêm bản sao hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân sở hữu phương tiện vận tải hoặc bản sao hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã.

Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp biển hiệu:

  •  Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh;
  •  Trong thời hạn 02 ngày làm việc đối với phương tiện là xe ô tô và 07 ngày làm việc đối với phương tiện thủy nội địa kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định, cấp biển hiệu cho phương tiện vận tải khách du lịch. Trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản hoặc qua địa chỉ giao dịch điện tử của đơn vị và nêu rõ lý do;
  •  Trong quá trình thẩm định, Sở Giao thông vận tải kiểm tra thông tin về giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện trên hệ thống đăng kiểm Việt Nam; giấy phép kinh doanh vận tải đã cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải; cập nhật thông tin trên hệ thống dữ liệu giám sát hành trình và chỉ cấp biển hiệu khi thiết bị giám sát hành trình của phương tiện đáp ứng đầy đủ các quy định về lắp đặt, truyền dẫn dữ liệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

Biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch có giá trị 07 năm và không quá niên hạn sử dụng còn lại của phương tiện.

Bốn là, giấy phép con đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch

Để được cấp phép, các cơ sở kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện như phân tích ở phần trên, trong đó phải xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự. Xem chi tiết tại:

Xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự: Điều kiện, hồ sơ, thủ tục như thế nào ?

Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch được tự nguyện đăng ký xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch được xếp hạng theo tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch. Hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm 01 sao, 02 sao, 03 sao, 04 sao và 05 sao.

Thẩm quyền thẩm định, công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch được quy định như sau:

  •  Tổng cục Du lịch thẩm định, công nhận cơ sở lưu trú du lịch hạng 04 sao và hạng 05 sao;
  •  Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định, công nhận cơ sở lưu trú du lịch hạng 01 sao, hạng 02 sao và hạng 03 sao.

 Hồ sơ đăng ký công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm:

  •  Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
  •  Bản tự đánh giá chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch;
  •  Danh sách người quản lý và nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch;
  •  Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch.

 Trình tự, thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch được quy định như sau:

  •  Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
  •  Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với tổ chức xã hội – nghề nghiệp về du lịch thẩm định và ra quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch; trường hợp không công nhận, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 Quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch có thời hạn 05 năm. Sau khi hết thời hạn, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch có nhu cầu đăng ký xếp hạng lại cơ sở lưu trú du lịch thực hiện theo quy định

Năm là: Giấy phép con đối với các hoạt động du lịch khác

Các loại dịch vụ du lịch khác như  Dịch vụ ăn uống, Dịch vụ mua sắm,  Dịch vụ thể thao,  Dịch vụ vui chơi, giải trí, Dịch vụ chăm sóc sức khỏe,  Dịch vụ liên quan khác phục vụ khách du lịch. Tùy dịch vụ cụ thể mà phải thực hiện thủ tục xin giấy phép con khác theo quy định pháp luật.

Xem thêm:

Xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm từ Bộ Y tế

Xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm từ Bộ công thương

Sáu là: Đăng ký bảo vệ môi trường

Trừ khi cơ sở lưu trú, du lịch chỉ phát sinh chất thải với khối lượng nhỏ, được xử lý bằng công trình xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương, còn thì sẽ phải thực hiện thủ tục đăng ký bảo vệ môi trường với UBND cấp xã nơi có cơ sở kinh doanh.

Chi tiết có tại THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

2. Thành lập công ty du lịch vốn nước ngoài

a. Điều kiện thành lập công ty du lịch vốn nước ngoài

Điều kiện tiếp cận thị trường theo biểu cam kết WTO:

Theo biểu cam két WTO, dịch vụ du lịch theo cam kết WTO của Việt Nam gồm hoạt động dịch vụ đại lý lữ hành và điều hành tour du lịch (CPC 7471). Theo đó:

  • Đối với dịch vụ đại lữ hành và điều hành tour du lịch, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ dưới hình thức liên doanh với đối tác Việt Nam mà không bị hạn chế phần vốn góp của phía nước ngoài.
  • Hướng dẫn viên du lịch trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải là công dân Việt Nam.
  • Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được phép cung cấp dịch vụ đưa khách vào du lịch Việt Nam (inbound) và lữ hành nội địa đối với khách vào du lịch Việt Nam như là một phần của dịch vụ đưa khách vào du lịch Việt Nam.

Như vậy, theo cam kết gia nhập WTO thì Việt Nam chưa cam kết hình thức công ty 100% vốn nước ngoài đối với dịch vụ lữ hành nên để được cung cấp dịch vụ này tại Việt Nam thì nhà đầu tư buộc phải liên doanh với một đối tác Việt Nam. Công ty liên doanh không hạn chế phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài. Đồng thời, đối với hoạt động tổ chức tour du lịch thì bắt buộc nhà đầu tư nước ngoài phải liên doanh với một đơn vị đã được cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Đối với nhà đầu tư có quốc tịch thuộc quốc gia thành viên CPTPP:

Đối với dịch vụ đại lý lữ hành và điều hành tour du lịch (CPC 7471), theo cam kết dịch vụ của Việt Nam gia nhập CPTPP không hạn chế tỷ lệ vốn Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư kinh doanh dịch vụ này. Vì vậy, Nhà đầu tư nước ngoài nếu có quốc tịch thuộc quốc gia là thành viên thành viên CPTPP, có thể thành lập Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

Lưu ý: Đối với trường hợp áp dụng Điều ước quốc tế ngoài Biểu cam kết WTO, trong quá trình giải quyết thủ tục Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ thực hiện việc lấy ý kiến của Bộ ngành liên quan.

Điều kiện phạm vi kinh doanh du lịch theo pháp luật Việt Nam: 

Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Du lịch năm 2017, nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn với đối tác Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Theo khoản 4 Điều 30 Luật Du lịch năm 2017 quy định: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Theo Khoản 1 Điều 38 Luật Du lịch: Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn với đối tác Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Theo Phụ lục I ban hành tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP, kinh doanh dịch vụ lữ hành thuộc nhóm ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài chỉ được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế mà không được kinh doanh lữ hành nội địa. Cụ thể:

  • Chỉ được tổ chức tour du lịch nội địa cho khách nước ngoài vào Việt Nam;
  • Không được đưa khách du lịch Việt Nam ra nước ngoài.

Để được cung cấp dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Góp vốn cùng đối tác Việt Nam thành lập công ty và đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế;
  • Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành tại ngân hàng với mức ký quỹ là 250.000.000 đồng (Áp dụng từ ngày 01/01/2024);
  • Xin giấy phép lữ hành quốc tế;
  • Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế trong doanh nghiệp phải có bằng cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành. Trường hợp có bằng cao đẳng trở lên chuyên ngành khác thì người phụ trách phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.

Lưu ý:

  • Trước khi làm thủ tục xin cấp giấy phép lữ hành quốc tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện mở tài khoản ngân hàng và thực hiện ký quỹ tại ngân hàng để được cấp giấy chứng nhận ký quỹ;
  • Ngân hàng thực hiện ký quỹ có thể là ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính..
  • Đối với các hoạt động kinh doanh du lịch khác, Nhà đầu tư nước ngoài không bị hạn chế tiếp cận thì trường nên cần đáp ứng các điều kiện thông thường như trường hợp nhà đầu tư trong nước.

b. Thủ tục thành lập công ty du lịch vốn nước ngoài 

Nếu công ty du lịch có nhà đầu tư nước ngoài chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống thì thực hiện thủ tục như đối với công ty vốn Việt Nam. Nếu công ty du lịch có nhà đầu tư nước ngoài chiếm trên 50% vốn điều lệ thì phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

Bước 1: Thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư này được quy định tại Luật Đầu tư 2020 và được hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Chi tiết có tại: XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Bước 2: Xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Bước này thực hiện tương tự như đối với công ty du lịch vốn Việt Nam.

Bước 3: Xin giấy phép con

Đối với hoạt động xin Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế thực hiện tương tự như đối với công ty dịch vụ lữ hành vốn Việt Nam.

Các hoạt động kinh doanh du lịch khác sẽ xin giấy phép con như với công ty du lịch trong nước.

III. CÁC LOẠI THUẾ CÔNG TY DU LỊCH PHẢI NỘP 

Sau khi hoàn tất quy trình đăng ký và nhận giấy phép hoạt động, công ty du lịch cần chú trọng đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Các loại thuế này bao gồm:

1. Phí môn bài đối với công ty du lịch

Thuế môn bài là loại thuế mà mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp hàng năm. 

Mức thuế này được xác định dựa trên vốn điều lệ của công ty:

  • nếu vốn điều lệ từ trên 10 tỷ đồng, phí môn bài là 3 triệu đồng/năm
  • nếu vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng, phí môn bài là 2 triệu đồng.

2. Thuế GTGT đối với công ty du lịch

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Đối với phương pháp khấu trừ thuế:

[Thuế GTGT] = [Thuế giá trị gia tăng đầu ra] – [Thuế giá trị gia tăng đầu vào]

Trong đó:

Thuế GTGT đầu ra = Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra X Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.

Thuế GTGT đầu vào = Thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ

Theo khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 quy định: “3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số”.

Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% sẽ áp dụng cho công ty du lịch.Tuy nhiên, thực hiện chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15 Chính phủ đã ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Theo đó căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 cho đến ngày 31/12/2026) quy định về giảm thuế giá trị gia tăng.

Theo quy định trên, dịch vụ du lịch không thuộc nhóm hàng hóa dịch vụ không được giảm trừ thuế giá trị gia tăng 2%. Nên từ ngày 01/07/2025 cho đến ngày 31/12/2026 mức thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ du lịch sẽ là 8% thay vì mức thuế suất 10%.

3. Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty du lịch

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế áp dụng cho lợi nhuận của các doanh nghiệp. Hiện nay, mức thuế TNDN được quy định là 20% trên lợi nhuận trước thuế. Để xác định lợi nhuận trước thuế, doanh nghiệp cần trừ đi các chi phí hợp lý theo quy định từ tổng doanh thu.

Nếu doanh nghiệp có lợi nhuận dương, họ sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNDN. Ngược lại, nếu lợi nhuận âm, doanh nghiệp không cần phải nộp thuế này.

Lợi nhuận tính thuế = Doanh thu tính thuế – Chi phí được trừ + Thu nhập khác.

Doanh nghiệp phải quyết toán thuế TNDN theo năm.

Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 (có hiệu lực từ 01/10/2025), Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp: Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng; Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng, một số trường hợp đặc biệt và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

4. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và một số thuế khác

  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Đối tượng chịu thuế: đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích ở, sản xuất, kinh doanh (theo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010). Nếu công ty thuê văn phòng trong tòa nhà thương mại thì nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thuộc về chủ sở hữu tòa nhà, không phải công ty thuê. Nếu công ty sở hữu đất, nhà làm văn phòng riêng thì khi đó công ty phải kê khai và nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho phần đất thuộc quyền sở hữu.
  • Thuế tài nguyên: Áp dụng nếu doanh nghiệp khai thác tài nguyên thiên nhiên phục vụ du lịch, ví dụ như nước suối nóng, khoáng sản dùng trong dịch vụ nghỉ dưỡng. Mức thuế suất được quy định tại Biểu thuế tài nguyên kèm theo Luật Thuế tài nguyên 2009, sửa đổi bởi Luật số 71/2014/QH13.

  • Thuế bảo vệ môi trường: Phát sinh khi doanh nghiệp sử dụng sản phẩm gây ảnh hưởng đến môi trường (ví dụ: xăng dầu trong phương tiện vận tải du lịch).

IV. CÁC ƯU ĐÃI CÔNG TY DU LỊCH ĐƯỢC HƯỞNG

1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Theo Luật Đầu tư 2020Luật Thuế TNDN, doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực du lịch thuộc vùng kinh tế khó khăn, đặc biệt khó khăn được hưởng ưu đãi về thuế TNDN như sau:

 Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với:

  • Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn ưu đãi thuế có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế ưu đãi thuế có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

Áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm đối với:

  •  Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn ưu đãi thuế có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;.
  •  Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn ưu đãi thuế có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp thuộc địa bàn ưu đãi nêu trên.

2. Ưu đãi về thuế nhập khẩu

Theo quy định của Luật Thuế xuất nhập khẩu 2016, doanh nghiệp du lịch có thể được miễn thuế nhập khẩu đối với:

  •  Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư trên địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư;
  • Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư vì dụ như đầu tư bảo vệ và phát huy di sản văn hóa…

3. Ưu đãi theo Luật Đầu tư

Đầu tư du lịch  bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa nằm trong danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư theo điểm l khoản 1 Điều 16 Luật đầu tư năm 2020, do đó doanh nghiệp còn được hưởng một số ưu đãi sau:

  • Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
  • Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
  • Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.
  • Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án đầu tư;
  • Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; Hỗ trợ tín dụng;
  •  Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quyết định của cơ quan nhà nước;
  • Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ;
  • Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin;
  • Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.

4. Ưu đãi khác

Theo Điều 71 Luật Du lịch 2017, Nhà nước thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch, hoạt động không vì lợi nhuận, nhằm:

  • Tài trợ cho hoạt động xúc tiến, quảng bá, phát triển thương hiệu du lịch Việt Nam;

  • Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch;

  • Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số, nâng cấp hệ thống quản lý, marketing trực tuyến;

  • Đồng tài trợ các chương trình tham gia hội chợ du lịch quốc tế, nghiên cứu thị trường, khảo sát điểm đến mới.

Doanh nghiệp đủ điều kiện có thể nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ trực tiếp tới Quỹ để được xem xét cấp kinh phí theo dự án cụ thể.

Ngoài ra, theo Luật Du lịch, Nhà nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho các hoạt động sau đây:

  •  Đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ du lịch chất lượng cao;
  •  Nghiên cứu, định hướng phát triển sản phẩm du lịch;
  •  Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch;
  •  Đầu tư phát triển sản phẩm du lịch mới có tác động tích cực tới môi trường, thu hút sự tham gia của cộng đồng dân cư; đầu tư phát triển sản phẩm du lịch biển, đảo, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa và sản phẩm du lịch đặc thù khác;
  •  Ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại phục vụ quản lý và phát triển du lịch;
  •  Phát triển du lịch tại nơi có tiềm năng du lịch; sử dụng nhân lực du lịch tại địa phương;
  •  Đầu tư hình thành khu dịch vụ du lịch phức hợp, có quy mô lớn; hệ thống cửa hàng miễn thuế, trung tâm mua sắm phục vụ khách du lịch.

V. CHUYỂN NHƯỢNG CÔNG TY DU LỊCH

1. Chuyển nhượng công ty du lịch cho người Việt Nam

Thủ tục nội bộ trong công ty:

Họp hội đồng thành viên (công ty TNHH) hoặc đại hội đồng cổ đông (công ty cổ phần) để thông qua việc chuyển nhượng.

Lập hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần, biên bản thanh lý.

Thủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước:

Nộp hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;
  • Thông báo thay đổi chủ sở hữu (đối với công ty TNHH một thành viên) hoặc thành viên góp vốn (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên) 
  • Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (nếu có);
  • Quyết định về việc thay đổi của công ty;
  • Biên bản họp về việc thay đổi công ty (Đối với công ty cổ phần, công ty TNHH 2TV trở lên);
  • Hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của đại diện pháp luật của công ty;
  • Danh sách thành viên/cổ đông mới.
  • Điều lệ 

Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới ghi nhận người Việt Nam là chủ sở hữu.

Thủ tục cập nhật giấy phép con

Trường hợp chuyển nhượng công ty du lịch mà cụ thể là công ty dịch vụ lữ hành dẫn đến sự thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì Doanh nghiệp cần đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành bao gồm:

  •  Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
  •  Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp;
  •  Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành phù hợp với phạm vi kinh doanh trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành được quy định như sau:

  •  Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép;
  •  Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép có trách nhiệm cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Tổng cục Du lịch thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở khi cấp đổi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

Với các hoạt động kinh doanh du lịch khác, tùy theo nội dung hoạt động mà công ty cần thực hiện các thủ tục cấp đổi hoặc cấp lại giấy phép liên quan tương ứng.

Xem thêm:

Chuyển nhượng vốn công ty TNHH 2 thành viên trở lên như thế nào ?

2. Chuyển nhượng công ty du lịch cho người nước ngoài

Bước 1: Nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty du lịch

Trường hợp công ty du lịch kinh doanh dịch vụ lữ hành: Vì kinh doanh dịch vụ lữ hành là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nên nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

Sau khi đã có chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về việc mua phần vốn góp/cổ phần, công ty chuyển nhượng mới có thể tiến hành các thủ tục tiếp theo.

Bước 2: Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty du lịch Việt Nam

Trường hợp chuyển công ty cho người nước ngoài, Công ty Việt Nam thực hiện mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Nhà đầu tư thực hiện chuyển vốn thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.

Các thành viên, cổ đông chuyển nhượng vốn thực hiện kê khai thuế khi chuyển nhượng theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có)

Bước 3: Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư

Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ sau ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho doanh nghiệp.

Xem thêm: THỦ TỤC THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Bước 4: Cập nhật giấy phép con

Tương tự như với trường hợp chuyển nhượng công ty du lịch cho người Việt Nam.

VII. DỊCH VỤ PHÁP LÝ CHO CÔNG TY DU LỊCH CỦA LUẬT THÁI AN

Với kinh nghiệm tư vấn cho nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch, Luật Thái An cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện giúp công ty tuân thủ đúng quy định pháp luật, giảm thiểu rủi ro và vận hành bền vững. Các dịch vụ chính gồm:

1. Đăng ký kinh doanh

Đây là bước đầu tiên để công ty dịch vụ việc làm được pháp luật công nhận và bảo hộ.

Luật Thái An hỗ trợ soạn hồ sơ, nộp tại Sở Kế hoạch & Đầu tư, nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đúng quy định.

Xêm thêm: DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ KINH DOANH

2. Xin giấy phép con

Luật Thái An hỗ trợ doanh nghiệp thành lập công ty du lịch nói chung và công ty dịch vụ lữ hành trong nước hoặc quốc tế đúng quy định của pháp luật, cụ thể:

  • Tư vấn loại hình doanh nghiệp phù hợp (Công ty TNHH, cổ phần, doanh nghiệp tư nhân…);

  • Tư vấn điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế theo Luật Du lịch 2017;

  • Soạn hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;

  • Hỗ trợ đăng ký mã ngành nghề du lịch, cấp mã số thuế, con dấu, tài khoản ngân hàng;

  • Tư vấn xin Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa/quốc tế

  • Hướng dẫn ký quỹ du lịch

  • Tư vấn cấp các loại giấy phép con, các điều kiện cần thiết đối với các hoạt động kinh doanh du lịch khác.

3. Thay đổi đăng ký kinh doanh

Trong quá trình hoạt động, công ty có thể cần thay đổi: tên, địa chỉ, vốn điều lệ, người đại diện pháp luật, ngành nghề…

Luật Thái An hỗ trợ soạn thảo hồ sơ, nộp và theo dõi đến khi hoàn tất.

Đảm bảo việc thay đổi được cập nhật kịp thời, hợp pháp, tránh bị xử phạt hành chính.

Xem thêm: DỊCH VỤ THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH

4. Tư vấn pháp luật thường xuyên

Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý định kỳ cho doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động.

Tư vấn các vấn đề về hợp đồng dịch vụ việc làm, hợp đồng lao động, thuế, bảo hiểm xã hội.

Hỗ trợ giải quyết tranh chấp với người lao động, khách hàng hoặc cơ quan quản lý.

Cập nhật văn bản pháp luật mới để doanh nghiệp luôn kịp thời điều chỉnh hoạt động.

Luật Thái An cung cấp dịch vụ luật sư đồng hành, tư vấn thường xuyên theo tháng/quý/năm; Giúp doanh nghiệp hoạt động an toàn pháp lý, giảm rủi ro tranh chấp, tiết kiệm chi phí thuê luật sư riêng lẻ.

Xêm thêm: DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT THƯỜNG XUYÊN

Đàm Thị Lộc