Đăng ký môi trường: Bắt buộc đối với nhiều doanh nghiệp
Trong bối cảnh phát triển kinh tế – xã hội hiện nay, bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm của Nhà nước mà còn là nghĩa vụ của mọi tổ chức, cá nhân. Bên cạnh các công cụ quản lý như đánh giá tác động môi trường (ĐTM), giấy phép môi trường, hay quan trắc định kỳ, đăng ký môi trường là một thủ tục hành chính quan trọng, giúp cơ quan quản lý Nhà nước nắm bắt thông tin về hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có khả năng tác động đến môi trường.
Cùng tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động đăng ký môi trường qua bài viết dưới đây của Công ty Luật Thái An.
1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh các quy định về đăng ký môi trường
Cơ sở pháp lý điều chỉnh các quy định về đăng ký môi trường là các văn bản pháp luật sau:
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường,
2. Đăng môi trường là gì?
Căn cứ theo khoản 9 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về đăng ký môi trường như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
…9. Đăng ký môi trường là việc chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước các nội dung liên quan đến xả chất thải và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi chung là dự án đầu tư, cơ sở).
…
Như vậy, theo quy định trên thì có thể hiểu đăng ký môi trường là việc chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước các nội dung liên quan đến xả chất thải và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi chung là dự án đầu tư, cơ sở).
3. Đối tượng nào phải đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật?
Các dự án và đối tượng có phát sinh chất thải sẽ phải xin giấp phép môi trường, hoặc phải đăng ký môi trường. Giấy phép môi trường áp dụng đối với các dự án nguy cơ cao tổn hại môi trường, đăng ký môi trường là thủ tục áp dụng cho các dự án còn lại.
Theo quy định tại Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định các đối tượng sau đây phải đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật:
- Dự án đầu tư có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường. Nói một cách dễ hiểu, các dự án hoặc đối tượng KHÔNG thuộc dự án loại I, II, III (danh sách có ở phần cuối bài viết).
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày 01/01/2022 (ngày Luật Bảo vệ môi trường 2020 có hiệu lực thi hành) có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường.
Như vậy, từ quy định trên có thể thấy những dự án đầu tư không phát sinh chất thải thì không cần thực hiện thủ tục đăng ký môi trường.
Lưu ý: Đối với một số dự án sau đây sẽ được miễn đăng ký môi trường bao gồm:
- Dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.
- Dự án đầu tư khi đi vào vận hành và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phát sinh chất thải hoặc chỉ phát sinh chất thải với khối lượng nhỏ, được xử lý bằng công trình xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương.
- Đối tượng khác:Một số dự án khác được quy định cụ thể tại danh mục dự án đầu tư, cơ sở được phép miễn đăng ký môi trường theo Phụ lục XVI Nghị định 08/2022/NĐ-CP. Theo đó, dẫn chiếu đến Phụ lục XVI Nghị định 08/2022/NĐ-CP có quy định cụ thể những dự án, cơ sở được miễn đăng ký môi trường như sau:
STT
Loại dự án, cơ sở
1.
– Hoạt động chuyển giao công nghệ,cung cấp thông tin, hoạt động tư vấn, đào tạo kỹ thuật, tiếp thị, dạy nghề, kỹ năng quản lý, xúc tiến đầu tư & thương mại;
– Hoạt động trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực.
2.
Sản xuất phim video, phim điện ảnh; sản xuất, trình chiếu, phát hành những chương trình truyền hình; hoạt động trong lĩnh vực truyền hình, xuất bản âm nhạc và ghi âm.
3.
Dịch vụ thương mại/buôn bán lưu động, cơ sở mà không có địa điểm cố định.
4.
Dự án, cơ sở dịch vụ thương mại, buôn bán những sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng và đồ gia dụng mà có diện tích xây dựng dưới mức 200 m2.
5.
Dự án, cơ sở dịch vụ ăn uống mà có diện tích nhà hàng dưới mức 200 m2.
6.
Dự án, cơ sở dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng những đồ gia dụng có quy mô cá nhân/hộ gia đình.
7.
Dự án, cơ sở dịch vụ truy cập internet, photocopy hoặc trò chơi điện tử.
8.
Dự án, cơ sở thực hiện canh tác trên đất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp, đất chăn nuôi ở quy mô cá nhân/hộ gia đình.
9.
Dự án, cơ sở thực hiện việc trồng khảo nghiệm những loài thực vật mà có quy mô dưới 01 ha.
10.
Dự án xây dựng nhà ở của cá nhân/hộ gia đình.
11.
Dự án, cơ sở thực hiện việc nuôi trồng thủy sản trên sông, biển, hồ, suối mà sức chứa có lưu lượng nước thải là dưới mức 10.000 m3/ngày đêm.
12.
Dự án đầu tư, cơ sở đáp ứng 03 điều kiện như sau:
– Không có phát sinh khí thải cần phải xử lý;
– Không có phát sinh nước thải hoặc nếu có thì có đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung – hệ thống đó do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép môi trường;
– Không có phát sinh các chất thải nguy hại trong suốt quá trình hoạt động.
4. Nội dung đăng ký môi trường
Nội dung đăng ký môi trường bao gồm:
- Thông tin chung về dự án đầu tư, cơ sở;
- Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; công nghệ, công suất, sản phẩm; nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng (nếu có);
- Loại và khối lượng chất thải phát sinh;
- Phương án thu gom, quản lý và xử lý chất thải theo quy định;
- Cam kết thực hiện công tác bảo vệ môi trường.
Trong quá trình hoạt động, nếu dự án đầu tư, cơ sở có thay đổi về nội dung đã đăng ký, chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm đăng ký môi trường lại trước khi thực hiện các thay đổi đó.
Trường hợp việc thay đổi quy mô, tính chất của dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường hoặc phải có giấy phép môi trường, chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm thực hiện quy định về đánh giá tác động môi trường và giấy phép môi trường theo quy định của Luật này.

5. Thời điểm đăng ký môi trường thế nào?
Thời điểm đăng ký môi trường được quy định như sau:
- Dự án đầu tư có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường; và thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường phải đăng ký môi trường trước khi vận hành chính thức;
- Dự án đầu tư có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường nhưng không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường phải đăng ký môi trường trước khi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc trước khi xả chất thải ra môi trường đối với trường hợp không phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực thi hành có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường. phải đăng ký môi trường trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
6. Không đăng ký môi trường đúng thời hạn sẽ phạt bao nhiêu tiền?
Theo đó, nếu không đăng ký môi trường đúng thời hạn theo quy định nêu trên, cá nhân sẽ chịu các mức phạt như sau:
- Đối với dự án đầu tư, cơ sở không thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
- Đối với dự án, cơ sở phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mà có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
- Đối với dự án đầu tư, cơ sở phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với dự án có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
Lưu ý: Nếu tổ chức có hành vi vi phạm nêu trên thì mức phạt tiền sẽ gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
(Khoản 2 Điều 6 và Điều 9 Nghị định 45/2022/NĐ-CP)
7. Đăng ký môi trường có thời hạn bao lâu?
Căn cứ nội dung các quy định tại Luật Bảo vệ môi trường hiện hành và các văn bản pháp luật khác như Nghị định 08/2022/NĐ-CP, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT,… không có nội dung này đề cập đến việc đăng ký môi trường có thời hạn bao lâu.
Theo đó, việc đăng ký môi trường không có giới hạn về thời hạn kéo dài.
Tuy nhiên, chủ dự án đầu tư và chủ cơ sở cần phải đăng ký môi trường lại nếu trong quá trình hoạt động mà dự án hoặc cơ sở có thay đổi về những nội dung đã đăng ký trước đó. Thời điểm đăng ký môi trường lại là trước khi thực hiện các thay đổi đó.
8. Thẩm quyền đăng ký môi trường được quy đinh thế nào?
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc nhận bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đăng ký môi trường của đối tượng phải đăng ký môi trường.
Đối với dự án đầu tư, cơ sở trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, chủ dự án đầu tư, cơ sở được quyền chọn Ủy ban nhân dân cấp xã để đăng ký môi trường.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:
- Tiếp nhận đăng ký môi trường;
- Kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật;
- Hướng dẫn và giải quyết kiến nghị về bảo vệ môi trường đối với nội dung đã được tổ chức, cá nhân đăng ký môi trường;
- Cập nhật dữ liệu về đăng ký môi trường vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.
9. Hồ sơ, thủ tục đăng ký môi trường gồm những loại giấy tờ gì?
Căn cứ Điều 22 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT quy định hồ sơ đăng ký môi trường gồm:
- Văn bản đăng ký môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở theo quy định tại Mẫu số 47 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT;
- Bản sao Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư, cơ sở (nếu có).
Thủ tục:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Bước 2: Nộp hồ sơ
Chủ dự án đầu tư, cơ sở gửi hồ sơ đăng ký môi trường đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi triển khai dự án đầu tư, cơ sở thông qua hình thức gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường 2020
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ đăng ký môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở gửi đến bằng hình thức nhận trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc nhận bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
Bước 4: Cập nhật dữ liệu về đăng ký môi trường
Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật dữ liệu về đăng ký môi trường vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.
—-
DANH MỤC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ CÓ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG – PHẢI XIN GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
| TT | Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường | Công suất | ||
| Lớn | Trung bình | Nhỏ | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| I | Mức I | |||
| 1 | Làm giàu, chế biến khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại; chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất độc hại;
Sản xuất thủy tinh (trừ loại hình sử dụng nhiên liệu khí, dầu DO) | Từ 200.000 tấn quặng làm nguyên liệu đầu vào/năm trở lên
Từ 200.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Dưới 200.000 tấn quặng làm nguyên liệu đầu vào/năm
Dưới 5.000 đến dưới 200.000 tấn sản phẩm/năm | Không
Dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm |
| 2 | Sản xuất gang, thép, luyện kim (trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu) | Từ 300.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Dưới 300.000 tấn sản phẩm/năm | Không |
| 3 | Sản xuất bột giấy, sản xuất giấy từ nguyên liệu tái chế hoặc từ sinh khối | Từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 5.000 đến dưới 50.000 tấn sản phẩm/năm | Dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm |
| 4 | Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón hóa học (trừ phối | Từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 1.000 đến dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm | Dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| trộn, sang chiết, đóng gói), hóa chất bảo vệ thực vật (trừ phối trộn, sang chiết) | ||||
| 5 | Sản xuất vải, sợi, dệt may (có công đoạn nhuộm, giặt mài hoặc nấu sợi) | Từ 50.000.000 m2/năm trở lên | Từ 5.000.000 đến dưới 50.000.000 m2/năm | Dưới 5.000.000 m2/ năm |
| 6 | Sản xuất da (có công đoạn thuộc da); thuộc da | Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 1.000 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm | Dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| 7
| Khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên | Tất cả | Không | Không |
| Lọc, hóa dầu | Từ 1.000.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Dưới 1.000.000 tấn sản phẩm/năm | Không | |
| 8
| Nhiệt điện than | Từ 600 MW trở lên | Dưới 600 MW | Không |
| Sản xuất than cốc | Từ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Dưới 100.000 tấn sản phẩm/năm | Không
| |
| Khí hóa than | Từ 50.000 m3 khí/giờ trở lên | Dưới 50.000 m3 khí/giờ | Không | |
| II | Mức II | |||
| 9 | Tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường | Từ 500 tấn/ngày trở lên | Dưới 500 tấn/ngày | Không |
| Tái chế, xử lý chất thải nguy hại; phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng; sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất | Tất cả | Không | Không | |
| 10 | Mạ có công đoạn làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất | Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 1.000 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm | Dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| 11 | Sản xuất pin, ắc quy | Từ 600 tấn sản phẩm hoặc 200.000 KWh/năm trở lên | Dưới 600 tấn sản phẩm hoặc 200.000 KWh/năm | Không |
| 12 | Sản xuất xi măng | Từ 1.200.000 tấn/năm trở lên | Dưới 1.200.000 tấn/năm | Không |
| III | Mức III | |||
| 13 | Chế biến mủ cao su | Từ 15.000 tấn/năm trở lên | Từ 6.000 đến dưới 15.000 tấn/năm | Dưới 6.000 tấn/năm |
| 14 | Sản xuất tinh bột sắn, bột ngọt | Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 500 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm | Từ 5 đến dưới 500 tấn sản phẩm/năm |
| Sản xuất bia, nước giải khát có gas | Từ 30 triệu lít sản phẩm/năm trở lên | Từ 01 triệu đến dưới 30 triệu lít sản phẩm/năm | Từ 50.000 lít đến dưới 01 triệu lít sản phẩm/năm | |
| Sản xuất cồn công nghiệp | Từ 02 triệu lít sản phẩm/năm trở lên | Từ 0,5 triệu đến dưới 02 triệu lít sản phẩm/năm | Dưới 0,5 triệu lít sản phẩm/năm | |
| 15 | Sản xuất đường từ mía | Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 500 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm | Từ 5 đến dưới 500 tấn sản phẩm/năm |
| 16 | Chế biến thủy, hải sản | Từ 20.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 1.000 đến dưới 20.000 tấn sản phẩm/năm | Từ 100 đến dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| Giết mổ gia súc, gia cầm quy mô công nghiệp | Từ 1.000 gia súc/ngày hoặc từ 10.000 gia cầm/ngày trở lên | Từ 100 đến dưới 1.000 gia súc/ngày hoặc từ 1.000 đến dưới 10.000 gia cầm/ngày | Từ 10 đến dưới 100 gia súc hoặc từ 100 đến dưới 1.000 gia cầm/ngày | |
| Chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô công nghiệp | Từ 1.000 đơn vị vật nuôi trở lên | Từ 100 đến dưới 1.000 đơn vị vật nuôi | Từ 10 đến dưới 100 đơn vị vật nuôi | |
| 17 | Sản xuất linh kiện, thiết bị điện, điện tử | Từ 01 triệu thiết bị, linh kiện/năm hoặc 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Dưới 01 triệu thiết bị, linh kiện/năm hoặc dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm | Không |
- Tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu. Trình tự, thủ tục mới nhất 2026 - 24/05/2026
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
- Tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu. Trình tự, thủ tục mới nhất 2026 - 24/05/2026
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
