Nhiều người thắc mắc là tại sao thuốc lá độc hại như vậy mà Nhà nước ta không cấm sản xuất thuốc lá. Bởi chưa đủ cơ sở pháp lý để cấm và mỗi năm ngành công nghiệp sản xuất thuốc lá, tiêu thụ thuốc lá đã đem lại cho Nhà nước số tiền thuế khổng lồ. Do đó thay vì cấm sản xuất thì Nhà nước đã đặt ra các điều kiện kinh doanh đầu tư nước ngoài rất nghiêm ngặt trong lĩnh vực sản xuất thuốc lá.

Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm trong các vấn đề liên quan tới điều kiện đầu tư nước ngoài đối với sản xuất thuốc lá, đúc kết từ rất nhiều vụ việc đầu tư nước ngoài cho khách hàng mỗi năm. Chúng tôi xin chia sẻ một số hiểu biết và kinh nghiệm về vấn đề này với bạn đọc trong bài viết dưới đây.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh điều kiện đầu tư nước ngoài đối với sản xuất thuốc lá

Cơ sở pháp lý điều chỉnh điều kiện đầu tư nước ngoài đối với sản xuất thuốc lá là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật Đầu tư năm 2020;
  • Luật Doanh nghiệp năm 2020;
  • Hiệp định đầu tư toàn diện trong ASEAN (ACIA);
  • Nghị định số: 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 06 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;
  • Nghị định số: 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Công thương;
  • Nghị định số: 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương.

Nhà đầu tư nước ngoài muốn kinh doanh sản xuất thuốc lá tại Việt Nam phải thỏa mãn các quy định của các hiệp định quốc tế mà Việt Nam tham gia đồng thời thỏa mãn các yêu cầu của pháp luật Việt Nam.

2. Điều kiện đầu tư nước ngoài đối với sản xuất thuốc lá theo quy định của Hiệp định đầu tư toàn diện trong ASEAN (ACIA) là gì?

Theo quy định của Hiệp định đầu tư toàn diện trong ASEAN (ACIA), không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài thuộc quốc gia là thành viên ASEAN để:

  • Sản xuất thuốc lá, gồm thuốc lá điếu và xì gà; sản xuất thuốc lá.
  • Cung cấp dịch vụ liên quan tới sản xuất bao gồm:
    • Chế biến sản phẩm thuốc lá như thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá tẩu, thuốc lá nhai, thuốc lá do nông dân cắt theo hợp đồng hoặc trả phí; chế biến thuốc lá hoàn nguyên trên cơ sở hợp đồng hay mất phí ; chế biến hặc trên cơ sở hợp đồng hay mất phí.
    • Các dịch vụ liên quan tới chế biến thuốc lá đã qua chế biến để sản xuất thuốc lá điếu trên cơ sở hợp đồng hay mất phí.

Như vậy thì nếu nhà đầu tư nước ngoài thuộc các nước ASEAN thì không được phép kinh doanh thuốc lá tại Việt Nam. Tuy nhiên các nhà đầu tư nước ngoài không thuộc ASEAN thì vẫn có thể kinh doanh thuốc lá tại Việt Nam nếu thỏa mãn các điều kiện của pháp luật Việt Nam, cụ thể chúng tôi trình bày dưới đây:

công ty sản xuất thuốc lá
Muốn thành lập công ty sản xuất thuốc lá có vốn đầu tư nước ngoài thì phải tuân theo quy định của pháp luật – Nguồn ảnh minh họa: Internet

3. Điều kiện đầu tư nước ngoài đối với sản xuất thuốc lá theo quy định của pháp luật Việt Nam là gì?

Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 08/2018/NĐ-CP) quy định điều kiện đầu tư, hợp tác với nước ngoài để sản xuất thuốc lá bao gồm:

  • Đầu tư trên cơ sở liên doanh hợp tác với doanh nghiệp đã có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá. Nhà nước chiếm tỷ lệ chi phối trong vốn Điều lệ của doanh nghiệp (trong trường hp đầu tư theo hình thức liên doanh);
  • Đáp ứng các điều kiện cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá (quy định tại Điều 17 Nghị định 67/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 08/2018/NĐ-CP và Nghị định 17/2020/NĐ-CP);
  • Được Thủ tướng Chính phủ cho phép trên cơ sở đề nghị của Bộ Công Thương.

3.1. Điều kiện về hình thức đầu tư

Để có thể kinh doanh, sản xuất thuốc lá tại Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài cần phải liên doanh với một doanh nghiệp có vốn nhà nước (trong trường hợp liên kết kinh doanh) hoặc đầu tư theo hình thức mua lại thông qua hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.

===>>> Xem thêm: Nhà đầu tư nước ngoài được lựa chọn hình thức đầu tư nào tại Việt Nam?

3.2. Điều kiện về chủ thể sản xuất sản phẩm thuốc lá (đối tác Việt Nam tham gia đầu tư)

  • Là doanh nghiệp đang sản xuất sản phẩm thuốc lá trước thời điểm ban hành Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về Chính sách quốc gia phòng, chống tác hại thuốc lá trong giai đoạn 2000 – 2010.
  • Là doanh nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ đồng ý về chủ trương đầu tư trong trường hợp sáp nhập, liên doanh để sản xuất thuốc lá.

3.3. Điều kiện về đầu tư và sử dụng nguyên liệu thuốc lá được trồng trong nước

Thứ nhất: Doanh nghiệp phải tham gia đầu tư trồng cây thuốc lá dưới hình thức đầu tư trực tiếp hoặc liên kết đầu tư với các doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ Điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;

Thứ hai: Doanh nghiệp phải sử dụng nguyên liệu thuốc lá được trồng trong nước để sản xuất thuốc lá. Trong trường hợp không đủ nguyên liệu trong nước thì được nhập khẩu phần nguyên liệu còn thiếu theo kế hoạch nhập khẩu hàng năm do Bộ Công Thương công bố, trừ trường hợp sản xuất sản phẩm thuốc lá nhãn nước ngoài hoặc sản phẩm thuốc lá để xuất khẩu. 

3.4. Điều kiện về máy móc thiết bị

Doanh nghiệp phải có máy móc thiết bị chuyên ngành gồm các công đoạn chính: Cuốn điếu, đóng bao.

3.5. Điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ

Nhà nước chiếm tỷ lệ chi phối trong vốn Điều lệ của doanh nghiệp trong trường hp đầu tư theo hình thức liên doanh.

3.6. Điều kiện khác về đầu tư nước ngoài đối với ngành nghề sản xuất thuốc lá

Ngoài ra, việc đầu tư nước ngoài đối với ngành nghề sản xuất thuốc lá phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép trên cơ sở đề nghị của Bộ Công Thương.

===>>> Xem thêm:Nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh rượu ở Việt Nam như thế nào?

 

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về điều kiện đầu tư nước ngoài đối với sản xuất thuốc lá. Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của pháp luật có thể đã thay đổi. Hãy gọi tới Tổng đài tư vấn đầu tư nước ngoài để được tư vấn trực tiếp và chính xác nhất về tất cả các vấn đề đầu tư nước ngoài.

4. Dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài

Luật pháp Việt Nam có những quy định chặt chẽ về hoạt động đầu tư nói chung và hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nói riêng. Nếu không am hiểu pháp luật đầu tư Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài dễ dàng có những hành vi vi phạm pháp luật và phải gánh chịu hậu quả theo quy định của pháp luật. Sử dụng dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài của Công ty Luật Thái An sẽ giúp các nhà đầu tư hạn chế rủi ro khi tham gia đầu tư tại Việt Nam.

===>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!


Tác giả bài viết:

Tiến sỹ luật học, Luật sư Nguyễn Văn Thanh – Giám đốc Công ty Luật Thái An

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình 

Xem thêm Luật sư Nguyễn Văn Thanh.

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói