Tại các nước đang phát triển như Việt Nam thì vấn đề nghèo đói là mối quan tâm hàng đầu ảnh hưởng đến nền kinh tế của một quốc gia. Chính từ việc muốn giảm đi mối quan tâm này, các tổ chức tài chính vi mô cũng như quỹ tín dụng nhân dân ra đời. Theo đó, Nhà nước đã đặt ra mức ưu đãi đầu tư đối với Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô nhắm khuyến khích các nhà đầu tư lựa chọn các ngành nghề kinh doanh này. Trong bài viết dưới đây của Công ty Luật Thái An, chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề các mức ưu đãi đầu tư đối với hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô.

1. Cơ sở pháp lý

Cơ sở pháp lý điều chỉnh là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật đầu tư năm 2014;
  • Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
  • Thông tư 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP
  • Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013;
  • Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
  • Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
  • Căn cứ Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 ngày 17/6/2010;
  • Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012;

2. Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô có được hưởng ưu đãi đầu tư không?

Theo quy định pháp luật, Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống.

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư thì: Ngành, nghề khác bao gồm hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô (thuộc mục B về Ngành, nghề ưu đãi đầu tư – Phụ lục I) là đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 và Điều 16 Luật Đầu tư.

3. Mức ưu đãi đầu tư đối với quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô

3.1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ khoản 7 Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 quy định:

“4. Áp dụng thuế suất 20% đối với thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô được áp dụng thuế suất 17%.

Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu; ….”

Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 218/2013/NĐ-CP như sau:

“4. Thuế suất 20% đối với quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô và kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 áp dụng thuế suất là 17%.

Đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô sau khi hết thời hạn áp dụng mức thuế suất 10% quy định tại Khoản 1 Điều này thì chuyển sang áp dụng mức thuế suất 20% (và kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 là 17%). Tổ chức tài chính vi mô quy định tại Khoản này là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng.

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.”

Do đó, từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô được áp dụng thuế suất 17%.

Bên cạnh đó, trường hợp quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô có thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm.

3.2. Ưu đãi về thuế nhập khẩu

Căn cứ khoản 2 Điều 5 Thông tư 83/2016/TT-BTC  quy định như sau:

“Điều 5. Hướng dẫn về ưu đãi thuế nhập khẩu

  1. Đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại Mục B Phụ lục I hoặc thực hiện tại địa bàn có Điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục II Nghị định số 118/2015/NĐ-CP được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định theo quy định tại Khoản 6, Khoản 8 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP”

Theo đó, đối với dự án đầu tư thuộc ngành nghề hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô (ngành nghề ưu đãi đầu tư) thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu, bao gồm:

  1. Máy móc, thiết bị;
  2. Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy;
  3. Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm a và điểm b;
  4. Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc quy định tại điểm a nêu trên;
  5. Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định này được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế công nghệ, đổi mới công nghệ.

3.3. Ưu đãi về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 83/2016/TT-BTC  quy định như sau:

“Điều 6. Hướng dẫn về ưu đãi thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

  1. Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại Mục B Phụ lục I hoặc đầu tư tại địa bàn có Điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục II Nghị định số 118/2015/NĐ-CP được giảm 50% thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.”

Theo đó, đối với Dự án đầu tư thuộc ngành nghề hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) thì sẽ được giảm 50% thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư nêu trên thực hiện tại địa bàn có Điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục II Nghị định số 118/2015/NĐ-CP được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Bạn hãy tham khảo Danh mục các địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về ưu đãi đầu tư đối với hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô. Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp và luật đầu tư của Công ty Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

4. Dịch vụ luật sư đầu tư, doanh nghiệp của Luật Thái An

Trong bối cảnh kinh doanh sôi động, việc đăng ký kinh doanh, đăng ký đầu tư là một nhu cầu tương đối thường xuyên của các nhà đầu tư là cá nhân hoặc doanh nghiệp. Khi có nhu cầu này, nhà đầu tư cần nắm bắt được các công việc cần làm hoặc liên hệ với Công ty Luật Thái An thay mặt doanh nghiệp cung cấp dịch vụ một cách nhanh chóng với chi phí hợp lý nhất. Bạn hãy tham khảo bài viết Dịch vụ tư vấn đầu tư của chúng tôi.

HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

DỊCH VỤ LIÊN QUAN

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ