Tội Trộm Cắp Tài Sản Hình Phạt Thế Nào ?

Trộm cắp tài sản là một loại tội phạm phổ biến trong xã hội, xẩy ra nhiều nhất ở những thành phố lớn. Do đây là một loại tội phạm hình sự nên sẽ bị pháp luật trừng phạt. Khi nào thì bị coi là phạm tội trộm cắp tài sản và phạm tội trộm cắp tài sản sẽ chịu hình phạt gi? Đây là mối quan tâm của nhiều người. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu một số quy định của pháp luật liên quan tới tội trộm cắp tài sản:

1. Thế nào là phạm tội trộm cắp tài sản ?

Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2 triệu VNĐ trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng mà thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị coi là phạm tội trộm cắp tài sản:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà trộm cắp tài sản;
  • Đã bị kết án về tội trộm cắp tài sản hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168 (tội cướp tài sản), điều 169 (tội tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản), điều 170 (Tội cưỡng đoạt tài sản), …  của Bộ luật hình sự, chưa được xóa án tích mà còn trộm cắp tài sản;
  • Trộm cắp tài sản gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Trộm cắp tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản trộm cắp là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

Tội trộm cắp tài sản thuộc nhóm tội rất nghiêm trọng với khung hình phạt cao nhất là 20 năm, để hiểu lý do phân loại này, bạn có thể tìm hiểu thêm dưới đây:

===>> Xem thêm: Phân loại tội phạm hình sự

2. Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội trộm cắp tài sản

Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội trộm cắp tài sản là Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

3. Các khung hình phạt chính đối với tội trộm cắp tài sản

a. Các khung hình phạt chính

Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm

Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2 triệu VNĐ đến dưới 50 triệu VNĐ hoặc dưới 2 triệu VNĐ mà thuộc một trong các trường hợp a, b, c, d tại mục 1 nêu trên thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.

Tội trộm cắp tài sản là gì?
Tội trộm cắp tài sản là gì? – Nguồn ảnh minh họa: Internet.

Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm

Người nào phạm tội trộm cắp tài sản mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm:

  • Trộm cắp tài sản một cách có tổ chức;
  • Trộm cắp tài sản có tính chất chuyên nghiệp;
  • Trộm cắp tài sản trị giá từ 50 triệu VNĐ đến dưới 200 triệu VNĐ;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm để trộm cắp tài sản;
  • Trộm cắp tài sản rồi hành hung để tẩu thoát;
  • Trộm cắp tài sản trị giá từ 2 triệu VNĐ đến dưới 50 triệu VNĐ nhưng thuộc một trong các trường hợp a, b, c, d tại điểm 1 nêu trên.
  • Tái phạm nguy hiểm.

===>>> Xem thêm: Thế nào là tái phạm, tái phạm nguy hiểm.

Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm

Người nào phạm tội trộm cắp tài sản mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 triệu VNĐ đến dưới 500 triệu VNĐ;
  • Trộm cắp tài sản trị giá từ 50 triệu VNĐ đến dưới 200 triệu VNĐ nhưng thuộc một trong các trường hợp a, b, e, d tại mục 1 nêu trên.
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để trộm cắp tài sản.

===>>> Xem thêm: Tội bắt cóc chiếm đoạt tài sản hình phạt như nào?

Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm

Người nào phạm tội trộm cắp tài sản mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500 triệu VNĐ trở lên;
  • Trộm cắp tài sản trị giá từ 200 triệu VNĐ đến dưới 500 triệu VNĐ nhưng thuộc một trong các trường hợp a, b, c, d tại mục 1 nêu trên.
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp để trộm cắp tài sản.

b. Hình phạt bổ sung đối với tội trộm cắp tài sản

Người phạm tội trộm cắp tài sản còn có thể bị phạt tiền từ 5 triệu VNĐ đến 50 triệu VNĐ.

4. Quyết định hình phạt đối với tội trộm cắp tài sản

Việc quyết định hình phạt của Tòa án sẽ dựa trên căn cứ sau:

  • Căn cứ vào quy định của Bộ Luật Hình sự
  • Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm
  • Căn cứ vào nhân thân của người phạm tội
  • Các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự

Khi quyết định áp dụng hình phạt tiền, ngoài các căn cứ trên, Tòa án còn căn cứ vào tình hình tài sản, khả năng thi hành của người phạm tội.

===>>> Xem thêm: Tội cướp tài sản hình phạt thế nào?

Ngoài ra, pháp luật cũng quy định những nguyên tắc CHUNG khi quyết định hình phạt trong mỗi trường hợp cụ thể.

Trên đây là phần tư vấn của Công ty Luật Thái An về tội trộm cắp tài sản. Xin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, luật pháp đã có thể thay đổi các quy định liên quan. Hãy tham vấn luật sư qua Tổng đài tư vấn Luật Hình Sự nếu Bạn cần biết chi tiết về tất cả các tội xâm phạm sở hữu.

5. Dịch vụ luật sư bào chữa hình sự của Luật Thái An

Hiến pháp nước ta và Bộ luật tố tụng hình sự hiện hành đều quy định về quyền được thuê luật sư bào chữa trong các vụ án hình sự: “Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư bào chữa hoặc người khác bào chữa”. Sử dụng dịch vụ luật sư bào chữa, người phạm tội sẽ được bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình.

===>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư bào chữa

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ


Tác giả bài viết:

Luật sư Đào Ngọc Hải, Trưởng Chi nhánh Thái Nguyên, Công ty Luật Thái An

  • Có hơn 20 năm công tác giảng dạy tại Thái Nguyên
  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
    Thẻ Luật sư số 12260/LS cấp tháng 8/2017
  • Lĩnh vực hành nghề chính:

 * Tư vấn luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Thương mại, Hôn nhân và gia đình, Đất đai
* Tố tụng: Dân sự, Hình sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

Nguyễn Văn Thanh

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói