Hiện nay số lượng người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mô côi, người không nơi nương tựa cần được nuôi dưỡng, chăm sóc hoặc có nhu cầu nâng cao chất lượng, điều kiện chăm sóc trên cả nước ngày càng lớn. Thời gian qua, Nhà nước ta đã dành nguồn kinh phí bảo trợ thường xuyên cho các đối tượng bảo trợ xã hội, gần đây còn tăng cường khuyến khích các đơn vị, doanh nghiệp đầu tư vào dịch vụ chăm sóc các đối tượng này… nhằm hiện thực hóa mục tiêu xã hội hóa và nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi. Dưới đây Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn về mức ưu đãi đầu tư đối với ngành nghề đầu tư trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi.

Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi về mức ưu đãi khi đầu tư kinh doanh trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề mức ưu đãi đầu tư đối với ngành nghề đầu tư kinh doanh trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật đầu tư năm 2014;
  • Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
  • Thông tư 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP
  • Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013;
  • Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
  • Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
  • Căn cứ Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 ngày 17/6/2010;
  • Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
  • Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
  • Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ Quyết định Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
  • Quyết định 1470/QĐ -TTg ngày 22 tháng 07 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.

Đầu tư kinh doanh trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi có được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư không?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư thì: Ngành nghề đầu tư kinh doanh trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi (thuộc mục A về Ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư – Phụ lục I) là đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 và Điều 16 Luật Đầu tư.

Mức ưu đãi đầu tư đối với ngành nghề đầu tư trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi như thế nào?

Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ khoản 7 Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 (sửa đổi, bổ sung Điều 13 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 như sau:

            “Điều 13. Ưu đãi về thuế suất

  1. Áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm đối với:
    a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
  2. Áp dụng thuế suất 10% đối với:
    a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường;
  3. Áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mười năm đối với:
    a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản này được áp dụng thuế suất 17%.

  1. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu…”

            Theo đó, đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hoá trong lĩnh vực y tế sẽ áp dụng thuế suất 10%. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi nêu trên được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu.

Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực y tế được Thủ tướng Chính phủ quy định. Đối chiếu với danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch tại Mục III Quyết định 1470/QĐ -TTg  ngày 22 tháng 07 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ thì:

III. Bổ sung mục A phần III danh mục loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực y tế ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg như sau:

  1. Cơ sở chăm sóc người cao tui; cơ sở chăm sóc người khuyết tật; cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí; cơ sở trợ giúp trẻ em; trung tâm công tác xã hội và cơ sở cai nghiện ma túy đáp ứng các tiêu chí về quy mô, tiêu chuẩn như sau:
Loại hình Quy hoạch mạng lưới Quy mô Điều kiện về môi trường, cơ sở vật chất, cán bộ nhân viên Tiêu chuẩn chăm sóc
a) Cơ sở tư vấn, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 20 của Luật người cao tuổi; cơ sở chăm sóc Người khuyết tật quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 47 của Luật người khuyết tật; cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thn, người rối nhiễu tâm trí quy định tại Quyết định số 1215/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ; cơ sở trợ giúp trẻ em quy định tại Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và Trung tâm công tác xã hội quy định tại Quyết định số 32/2010/QĐ- TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội. Phục vụ từ 10 đối tượng trở lên Theo quy định tại:

1. Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về quy định điều kiện thủ tục thành lập tổ chức hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 8/10/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ.

2. Quyết định số 1364/QĐ-LĐTBXH ngày 02/10/2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc quy hoạch mạng lưới các cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011 – 2020.

3. Quyết định số 1520/QĐ-LĐTBXH ngày 20/10/2015 của Bộ LĐTBXH về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội giai đoạn 2016 – 2025.

1. Về y tế, vệ sinh, quần áo và dinh dưỡng:

a) Chăm sóc y tế;

– Cơ sở trợ giúp xã hội có cán bộ y tế, trang thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp, tủ thuốc bảo đảm chăm sóc sức khỏe ban đầu, sơ cấp cứu khi cần thiết; điều trị và mở sổ theo dõi; kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng và hàng năm cho từng đối tượng. Đối với cơ sở trợ giúp xã hội có nhiệm vụ phục hồi chức năng thì phải có cán bộ và trang thiết bị phục hồi chức năng cho đối tượng.

b) Vệ sinh và đồ dùng:

– Cung cấp đầy đủ nước uống sạch và bảo đảm vệ sinh tắm, giặt hàng ngày cho đối tượng;

– Cung cấp đồ dùng vệ sinh cá nhân, gồm xà phòng tắm, khăn tm, khăn mặt, kem đánh răng và bàn chải đánh răng riêng;

– Cung cấp đồ dùng phục vụ việc ngủ, gồm giường nằm, chiếu, gối, chăn, màn;

– Có nội quy riêng của cơ sở trợ giúp xã hội quy định dọn dẹp vệ sinh và vệ sinh cá nhân.

c) Qun áo:

– Đối tượng được trang bị quần áo đồng phục đi học (đối với trẻ em trong độ tuổi đi học), tất và dép được cung cấp ít nhất 6 tháng/01 lần và được thay thế trong trường hợp bị hư hỏng, mất và quần áo mặc đủ ấm về mùa đông.

d) Dinh dưng:

– Cung cấp ít nhất ba bữa ăn sáng, trưa và tối mỗi ngày;

– Bảo đảm dinh dưỡng đủ calo, có chất đạm (thịt, cá, đậu nành, chất bột đường, ngũ cốc, rau quả);

– Có chế độ dinh dưỡng đặc biệt cho những đối tượng có nhu cầu đặc biệt như trẻ sơ sinh, trẻ khuyết tật, trẻ nhiễm HIV, trẻ bị ốm hoặc suy dinh dưỡng, người cao tuổi và nhng đối tượng có chế độ ăn kiêng theo bệnh tật, theo tôn giáo hay tín ngưỡng.

2. Về giáo dục và học nghề

Cơ sở trợ giúp xã hội bảo đảm cung cấp cho đối tượng được học văn hóa (đối với người có khả năng học tập); được học nghề (đối với trẻ em từ 13 tui trở lên và những người có khả năng lao động và có nhu cu học nghề), cụ thể:

a) Bảo đảm phổ cập giáo dục theo quy định tại khoản 1, Điều 11 của Luật giáo dục năm 2005;

b) Cung cấp giáo dục chính quy hoặc không chính quy trong các trường công lập, dân lập hoặc các cơ sở trợ giúp xã hội;

c) Giáo dục đối tượng về đạo đức xã hội, vệ sinh, kiến thc phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS, sức khỏe sinh sản và các chủ đề khác phù hợp với độ tuổi và giới tính;

d) Hướng dẫn đốtượng các phương pháp tự phòng tránh buôn bán, lạm dụng, bạo hành và bóc lột;

đ) Cung cấp sách vở, tài liệu học tập và bố trí nơi học tập cho đối tượng;

e) Tư vấn để đối tượng tự lựa chọn học nghề và phù hợp với điều kiện của địa phương;

g) Đối tượng được hỗ trợ học tiếp lên hoặc học nghề tùy thuộc vào độ tuổi, sự lựa chọn và nhu cầu thị trường.

3. Về văn hóa, thể thao và giải trí

Cơ sở trợ giúp xã hội bảo đảm cho đối tượng:

a) Về văn hóa:

– Môi trưng văn hóa có sự quan tâm, chia sẻ và hỗ trợ đối tượng thể hiện tình cảm, suy nghĩ, ý tưởng và sự sáng tạo;

– Có cơ hội tham gia vào các hoạt động tôn giáo và xã hội;

– Học văn hóa truyền thống dân tộc và tôn trọng quyền tự do về tôn giáo, tín ngưỡng trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam;

– Có quyền lựa chọn tôn giáo mà không bị phân biệt đối xử, không bị ép buộc theo một tôn giáo để được chăm sóc trong cơ sở trợ giúp xã hội.

b) Về thể thao, vui chơi, giải trí:

– Tham gia vào các hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí phù hợp với lứa tuổi và người dân ở cộng đồng; hỗ trợ cho người khuyết tật tham gia một cách an toàn vào các hoạt động kể trên;

– Được tạo điều kiện để làm quen, kết bạn với những người sống xung quanh, bạn học ở trường và cộng đồng; gặp gỡ với gia đình hoặc những người thân, bạn bè, trừ một số trường hợp có khả năng đe dọa đến sự an toàn của đối tượng.

4. Về môi trường, khuôn viên và nhà 

a) Môi trường và khuôn viên của cơ sở trợ giúp xã hội bảo đảm các điều kiện sau:

– Có ít nhất một khu vườn, cột cờ và không gian phù hợp cho đối tượng tập thể dục, vui chơi và thể thao. Nếu có ao, h thì cn được rào lại, bảo đảm an toàn cho đối tượng;

– Có khu đất để tăng gia, sản xuất phục vụ cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày tại cơ sở trợ giúp xã hội;

– Có nơi đổ rác, chất thải thường xuyên và các biện pháp xử lý rác, chất thải phù hợp;

– Có hệ thống thoát nước;

– Có khu chăn nuôi gia súc, gia cầm cách xa khu vực văn phòng và nhà ở;

– Có tường rào và đèn chiếu sáng nhằm bảo đảm sự an toàn cho cơ sở trợ giúp xã hội;

– Cổng cơ sở trợ giúp xã hội có biển ghi tên và địa chỉ rõ ràng;

– Có phòng tang lễ, nhà thắp hương cho đối tượng qua đời.

b) Cơ sở vật chất của cơ sở trợ giúp xã hội bảo đảm có:

– Cửa ra vào, cửa sổ cung cấp đủ ánh sáng và bảo đảm thông thoáng;

– Các hệ thống bảo đảm an toàn cho đi tượng, bao gồm việc lắp đặt các hệ thống điện, gas và thoát nước một cách phù hp;

– Các thùng rác phù hợp;

– Nhà vệ sinh, nhà tắm phù hợp với các nhóm đối tượng, bao gồm cả người khuyết tật; có nhà vệ sinh, nhà tắm riêng cho phụ nữ;

– Phòng ngủ của đối tượng có diện tích phù hợp và bảo đảm diện tích để đặt các ngăn tủ chứa vật dụng cá nhân cho không quá 8 người;

– Sắp xếp việc ngủ, nghỉ cho đối tượng phù hợp với độ tuổi và giới tính;

– Có khu sinh hoạt chung cho đối tượng trong thời gian rảnh rỗi;

– Có bếp và phòng ăn chung cho đối tượng;

– Có phòng y tế để thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho đối tượng;

– Có trang thiết bị cần thiết cho người khuyết tật.

 

            Vậy nên, thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động đầu tư  trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi đáp ứng được điều kiện nêu trên (danh mục cơ sở đáp ứng điều kiện về xã hội hóa trong lĩnh vực y tế theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ) được áp dụng thuế suất 10%.

Bên cạnh đó, đối với thu nhập của doanh nghiệp nêu trên tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn sẽ được miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo.

Với các doanh nghiệp hoạt động đầu tư kinh doanh trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi mà chưa đáp ứng được điều kiện về xã hội hóa trong lĩnh vực y tế theo quy định nên trên thì có thể được hưởng một số ưu đãi như:

    •  Áp dụng thuế suất 10% trong thời gian 15 (mười lăm) năm đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
    •  Hoặc áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 (mười) năm đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Ưu đãi về thuế nhập khẩu

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP quy định như sau:

            “Điều 5. Hướng dẫn về ưu đãi thuế nhập khẩu

  1. Đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại Mục A Phụ lục I hoặc thực hiện tại địa bàn có Điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục II Nghị định số 118/2015/NĐ-CP được áp dụng ưu đãi thuế nhập khẩu như sau:
    a) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định theo quy định tại Khoản 6, Khoản 8 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (sau đây gọi là Nghị định số 87/2010/NĐ-CP).
    b) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư (trừ các dự án sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy, Điều hòa, máy sưởi điện, tủ lạnh, máy giặt, quạt điện, máy rửa bát đĩa, đầu đĩa, dàn âm thanh, bàn là điện, ấm đun nước, máy sấy khô tóc, làm khô tay và những mặt hàng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ) được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất theo quy định tại Khoản 14 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP.”

Theo đó, đối với dự án đầu tư thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư là đầu tư kinh doanh trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo ra tài sản cố định, bao gồm:

    • Thiết bị, máy móc;
    • Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy;
    • Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
    • Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc quy định tại điểm a khoản này;
    • Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất.

Ưu đãi về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP quy định như sau:

            “Điều 6. Hướng dẫn về ưu đãi thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

  1. Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại Mục A Phụ lục I hoặc đầu tư tại địa bàn có Điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục II Nghị định số 118/2015/NĐ-CP được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Theo đó, đối với Dự án đầu tư thuộc ngành nghề đầu tư kinh doanh trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi (thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư) sẽ được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Căn cứ Điều 19 Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê thì dự án thuộc ngành nghề đầu tư kinh doanh trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi sẽ được miễn tiền thuê đất 11 năm sau khi miễn 3 năm thời gian xây dựng cơ bản (vì thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư). Trường hợp Dự án thuộc ngành nghề nêu trên và thực hiện tại vùng kinh tế – xã hội khó khăn thì được miễn 15 năm.

Tóm tắt tư vấn về vấn đề mức ưu đãi đầu tư đối với ngành nghề đầu tư kinh doanh trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi

Với những phân tích ở trên, có thể tóm tắt ý kiến tư vấn về mức ưu đãi đầu tư kinh doanh trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi là: Đầu tư kinh doanh trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi là ngành nghề thuộc danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP. Theo đó, tổ chức thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề này sẽ được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước và ưu đãi thuế sử dụng đất phi nông nghiệp,… như trên.

Các vấn đề liên quan tới mức ưu đãi đầu tư đối với ngành nghề đầu tư kinh doanh trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi

Để tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan tới mức ưu đãi đầu tư đối với ngành nghề đầu tư kinh doanh trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, bạn hãy đọc các bài viết trong mục BÀI VIẾT LIÊN QUAN dưới đây.

Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

Dịch vụ đăng ký doanh nghiệp và Dịch vụ đăng ký đầu tư của Luật Thái An

Công ty Luật Thái An tự hào có đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và hiểu biết sâu rộng về pháp lý doanh nghiệp. Khi sử dụng đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư của chúng tôi khách hàng được nhiều lợi ích: Ngăn ngừa rủi ro pháp lý; Dịch vụ trọn gói, hồ sơ nhanh gọn, chi phí ít, chính sách hậu mãi tốt, giảm phí tới 20% cho các lần sử dụng dịch vụ tiếp theo.

Có thể bạn quan tâm:

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ