Khởi kiện bồi thường thiệt hại như thế nào?

Trong cuộc sống, không ai muốn xảy ra tranh chấp hay thiệt hại. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều tình huống buộc người bị thiệt hại phải đứng ra yêu cầu bồi thường, thậm chí khởi kiện ra Tòa án để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ căn cứ pháp lý, điều kiện, trình tự thủ tục khởi kiện, cũng như kinh nghiệm thực tế khi khởi kiện bồi thường thiệt hại tại Việt Nam.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về khởi kiện bồi thường thiệt hại

Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về khởi kiện bồi thường thiệt hại là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
  • Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025
  • Bộ luật Dân sự 2015;
  • Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình.

2. Bồi thường thiệt hại là gì?

Bồi thường thiệt hại được giải thích theo quy định tại Điều 13 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Bồi thường thiệt hại

Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Căn cứ trên quy định cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Như vậy, có thể hiểu bồi thường thiệt hại là hình thức trách nhiệm dân sự nhằm buộc bên có hành vi gây thiệt hại phải khắc phục hậu quả bằng cách đền bù các tổn thất về vật chất và tổn thất về tinh thần cho bên bị thiệt hại.

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

  • Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan quy định khác.
  • Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
  • Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định nêu trên.

Xem thêm:

3. Phương thức giải quyết tranh chấp bồi thường thiệt hại

Để giải quyết dạng tranh chấp liên quan đến bồi thường thiệt hại, các bên có thể lựa chọn một trong các phướng thức sau:

Thương lượng

Các bên trong tranh chấp cùng nhau bàn bạc, thỏa thuận để giải quyết tranh chấp. Đây là phương thức giải quyết tranh chấp bồi thường thiệt hại đơn giản, tiết kiệm thời gian và chi phí nhưng phụ thuộc rất lớn vào ý chí của các bên.

Hòa giải

  • Các bên trong tranh chấp cùng nhau bàn bạc, thỏa thuận để giải quyết tranh chấp dưới sự tham gia của hòa giải viên. Trình tự, thủ tục hòa giải sẽ thực hiện theo quy định tại Luật Hòa giải cơ sở.
  • Nếu tranh chấp giữa các bên là tranh chấp có yếu tố thương mại thì các bên có thể thực hiện hòa giải thương mại. Hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp.

Lưu ý: Các bên chỉ có thể lựa chọn hòa giải thương mại nếu các bên có thỏa thuận hòa giải ghi nhận trong hợp đồng đặt cọc. Các bên có thể thỏa thuận giải quyết tranh chấp bằng hòa giải trước, sau khi xảy ra tranh chấp hoặc thỏa thuận tại bất cứ thời điểm nào của quá trình giải quyết tranh chấp.

Trọng tài

  • Trường hợp tranh chấp hợp đồng đặt cọc là tranh chấp trong hoạt động thương mại hoặc có một bên tranh chấp có hoạt động thương mại thì các bên có thể thỏa thuận lựa chọn giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại.
  • Trọng tài thương mại là bên thư ba trung gian được các bên tranh chấp lựa chọn hoặc được chỉ định để giải quyết những tranh chấp thương mại. Quyết định giải quyết tranh chấp của trọng tài có giá trị cưỡng chế thi hành đối với các bên trong tranh chấp.

Tuy nhiên, không phải trường hợp nào các bên cũng có thể giải quyết tranh chấp bằng trọng tài, các bên chỉ được lựa chọn giải quyết tranh chấp bằng trọng tài khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Tranh chấp bồi thường thiệt hại phát sinh từ hoạt động thương mại; tranh chấp có ít nhất một bên có hoạt động thương mại; tranh chấp được pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài;
  • Các bên có thoả thuận việc giải quyết tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh bằng trọng tài.

Khởi kiện tại Tòa án

Khi các bên không thể thương lượng hoặc hòa giải để giải quyết tranh chấp bồi thường thiệt hại thì các bên có thể chọn khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Khi giải quyết tranh chấp tại Tòa án, bản án, quyết định của Tòa án sẽ có hiệu lực thi hành bắt buộc đối với các bên trong tranh chấp.

4. Thời hiệu khởi kiện bồi thường thiệt hại là bao lâu?

Về thời hiệu khởi kiện, khoản 3 Điều 150 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định như sau:

Các loại thời hiệu

3. Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại của người bị thiệt hại được xác định tại Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Như vậy, tính từ ngày người bị thiệt hại biết hoặc phải biết mình bị thiệt hại thì thời gian để người bị thiệt hại nộp đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm.

5. Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết đơn khởi kiện bồi thường thiệt hại

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 20255, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết:

  • Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
  • Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh, trừ trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án hành chính
  • Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự (tranh chấp bồi thường thiệt hại trong hợp đồng).

Đồng thời, theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015,  Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức  có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về bồi thường thiệt hại nói chung.

Như vậy, người khởi kiện bồi thường thiệt hại có thể gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức

Lưu ý: Nơi cư trú là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

khởi kiện bồi thường thiệt hại
Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết đơn khởi kiện bồi thường thiệt hại – Nguồn: Luật Thái An

6. Quy trình khởi kiện bồi thường thiệt hại

6.1. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện bồi thường thiệt hại

Hồ sơ khởi kiện bồi thường thiệt hại thường bao gồm:

  • Đơn khởi kiện (theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP)

  • Tài liệu chứng minh thiệt hại: hóa đơn, chứng từ, ảnh hiện trường, giấy chứng thương, báo cáo giám định, hợp đồng…

  • Chứng minh nhân thân: CMND/CCCD, hoặc giấy đăng ký doanh nghiệp

  • Tài liệu liên quan đến hành vi vi phạm (biên bản, xác nhận của cơ quan chức năng, thông tin điện tử…).

Hồ sơ càng đầy đủ, rõ ràng thì việc Tòa án xem xét, thụ lý càng nhanh chóng.

Chi tiết có tại: Hướng dẫn viết đơn khởi kiện

6.2. Nộp đơn khởi kiện vi phạm hợp đồng đặt cọc

Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

  •  Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  •  Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  •  Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Xem thêm: Nộp đơn khởi kiện dân sự: Các vấn đề cần quan tâm

6.3. Quá trình xử lý đơn khởi kiện bồi thường thiệt hại của Tòa án

Bước 1: Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.

Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện bồi thường thiệt hại bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện bồi thường thiệt hại, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Bước 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện bồi thường thiệt hại và có một trong các quyết định sau đây:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện đòi nợ;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 5 Điều 317  của Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán  phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Nếu đơn hợp lệ, Tòa án ra thông báo thụ lý và yêu cầu nộp tạm ứng án phí (thường từ 300.000 đồng trở lên tùy giá trị tranh chấp).

Sau đó, Tòa án tiến hành phiên hòa giải bắt buộc. Nếu hai bên đạt được thỏa thuận, Tòa sẽ ra quyết định công nhận hòa giải thành – có hiệu lực thi hành như bản án.

Nếu hòa giải không thành, vụ án được đưa ra xét xử sơ thẩm.

6.4. Chuẩn bị xét xử và xét xử sơ thẩm

Tòa mở phiên tòa sơ thẩm để:

  • Xem xét chứng cứ

  • Hỏi – đối chất giữa các bên

  • Làm rõ mức thiệt hại và trách nhiệm bồi thường

Sau phiên tòa, Tòa tuyên bản án sơ thẩm:

  • Chấp nhận yêu cầu bồi thường → buộc bị đơn bồi thường theo mức Tòa quyết định

  • Hoặc bác yêu cầu nếu bạn không chứng minh được cơ sở pháp lý

Chi tiết thủ tục xét xử sơ thẩm tại bài viết sau:  Xét xử sơ thẩm vụ án dân sự: Tổng hợp các quy định quan trọng!

6.5. Xét xử phúc thẩm (nếu có)

Nếu bản án, quyết định của Tòa án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì Tòa án sẽ tiến hành xét xử phúc thẩm. Xem chi tiết tại:

Thủ tục xét xử phúc thẩm vụ án dân sự

6.6. Thi hành án

Khi bản án có hiệu lực, nếu bên vi phạm không tự nguyện thực hiện, người thắng kiện có thể yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cưỡng chế thi hành (kê biên tài sản, trích lương, phong tỏa tài khoản… để thi hành nghĩa vụ bồi thường).

Chi tiết xem tại THI HÀNH ÁN NHƯ THẾ NÀO ?

7. Kinh nghiệm thực tế khi khởi kiện bồi thường thiệt hại

7.1. Chuẩn bị chứng cứ đầy đủ và rõ ràng

Chứng cứ là “linh hồn” của vụ kiện. Nhiều người khởi kiện thất bại chỉ vì không có chứng cứ đủ mạnh.
Hãy lưu giữ tất cả các tài liệu, biên bản, ảnh, video, hóa đơn… ngay từ khi xảy ra sự việc. Nếu cần, yêu cầu cơ quan chức năng lập biên bản hoặc giám định để có cơ sở pháp lý vững chắc.

7.2. Ghi nhận mọi thỏa thuận hoặc trao đổi

Khi thương lượng bồi thường, nên ghi âm, chụp màn hình, hoặc lập văn bản thỏa thuận. Những tài liệu này có thể trở thành chứng cứ quan trọng nếu vụ việc ra Tòa.

7.3. Tham khảo ý kiến luật sư hoặc chuyên gia pháp lý

Luật sư có thể giúp bạn đánh giá khả năng thắng kiện, tư vấn chiến lược, soạn thảo đơn, và đại diện tại Tòa án.
Điều này đặc biệt cần thiết với vụ việc phức tạp, thiệt hại lớn, hoặc có yếu tố doanh nghiệp, nước ngoài.

7.4. Linh hoạt trong thương lượng

Khởi kiện là quyền hợp pháp, nhưng không phải lúc nào cũng là lựa chọn tốt nhất.
Nếu hai bên có thể tự thỏa thuận bồi thường hợp lý, sẽ tiết kiệm thời gian, chi phí và tránh căng thẳng kéo dài.

8. Một số câu hỏi thường gặp liên quan đến khởi kiện bồi thường thiệt hại

Có thể vừa khởi kiện dân sự vừa tố cáo hình sự không? 

Có. Nếu hành vi gây thiệt hại có dấu hiệu tội phạm (ví dụ: cố ý gây thương tích, lừa đảo…), người bị hại có thể tố cáo hình sự. Trong quá trình giải quyết vụ án hình sự, Tòa án sẽ đồng thời xem xét yêu cầu bồi thường dân sự.

Thiệt hại tinh thần được tính như thế nào?

Pháp luật cho phép người bị tổn hại về tinh thần được yêu cầu bồi thường bằng một khoản tiền tùy mức độ ảnh hưởng. Ví dụ, trong trường hợp xâm phạm danh dự, uy tín, sức khỏe… mức bồi thường do các bên thỏa thuận hoặc do Tòa án quyết định, căn cứ vào hoàn cảnh, mức độ thiệt hại.

Có được yêu cầu lãi suất khi chậm bồi thường không?

Có. Theo Điều 357 và 468 Bộ luật Dân sự 2015, nếu bên phải bồi thường chậm thực hiện nghĩa vụ, họ phải trả thêm lãi suất tương ứng với thời gian chậm trả.

9. Dịch vụ hỗ trợ khởi kiện bồi thường thiệt hại của Luật Thái An

Dịch vụ hỗ trợ khởi kiện bồi thường thiệt hại của Luật Thái An giúp khách hàng bảo vệ quyền lợi khi bên kia không thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận.

Phạm vi dịch vụ:

  • Tư vấn quy định pháp luật, đánh giá khả năng khởi kiện.
  • Soạn đơn khởi kiện, hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ và chứng cứ.
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ, tham gia hòa giải và phiên tòa.
  • Hỗ trợ thi hành án sau khi có bản án có hiệu lực.

Lợi ích: tiết kiệm thời gian, giảm rủi ro pháp lý, tăng khả năng thắng kiện.

Cam kết: làm việc chuyên nghiệp, minh bạch chi phí, bảo mật thông tin khách hàng.

Kết luận

Khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là biện pháp pháp lý quan trọng giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức khi bị xâm phạm. Tuy nhiên, để thành công, người khởi kiện cần hiểu rõ căn cứ pháp lý, điều kiện phát sinh trách nhiệm, và chuẩn bị chứng cứ đầy đủ.

Trong nhiều trường hợp, việc thương lượng, hòa giải trước khi khởi kiện có thể giúp tiết kiệm thời gian, công sức và giữ được mối quan hệ giữa các bên. Nếu buộc phải khởi kiện, hãy chủ động tìm hiểu quy trình, tham khảo ý kiến chuyên gia, và kiên trì theo đuổi vụ việc đến cùng.

Dịch vụ thuê luật sư uy tín – Công ty Luật Thái An

Đàm Thị Lộc
Đàm Thị Lộc