Bản án: Hiểu rõ để đảm bảo quyền và nghĩa vụ
Bản án là kết quả cuối cùng của quá trình xét xử vụ án dân sự, thể hiện quyết định của Tòa án về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong tranh chấp dân sự. Bản án không chỉ là văn bản pháp lý có hiệu lực bắt buộc mà còn là công cụ quan trọng để bảo đảm công bằng, minh bạch trong giải quyết tranh chấp. Việc tìm hiểu về bản án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 giúp các cá nhân và tổ chức nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ của mình, đồng thời nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật trong đời sống xã hội.
1. Khái niệm bản án
Hiện nay chưa có một văn bản nào nêu khái niệm bản án là gì. Tuy nhiên có thể hiểu đơn giản bản án là một văn bản pháp lý do Tòa án ban hành, trong đó ghi nhận quyết định cuối cùng của Tòa án về việc giải quyết một vụ án cụ thể sau quá trình xét xử.
Bản án thể hiện ý chí quyền lực của Nhà nước thông qua cơ quan tư pháp và có giá trị bắt buộc thi hành đối với các bên liên quan.
2. Quy trình ban hành bản án
Quy trình ban hành bản án thường bao gồm các bước như:
- Tòa án mở phiên tòa xét xử vụ án
- Thủ tục bắt đầu phiên tòa
- Thủ tục hỏi tại phiên tòa
- Thủ tục tranh tụng tai phiên tòa
- Kết thúc phần tranh luận: Tòa án hoàn tất việc nghe trình bày, tranh luận và chứng cứ của các bên.
- Nghị án: Sau khi kết thúc phần tranh luận, Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án.
- Trở lại việc hỏi và tranh luận: Qua nghị án, nếu xét thấy có tình tiết của vụ án chưa được xem xét, việc hỏi chưa đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứ thì Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận.
- Ra bản án và tuyên án: Hội đồng xét xử tuyên đọc bản án với sự có mặt của các đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức và cá nhân khởi kiện. Trường hợp đương sự có mặt tại phiên tòa nhưng vắng mặt khi tuyên án Hội đồng xét xử vẫn tuyên đọc.
- Sửa chữa bản án: trong trường hợp phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai.
- Cấp trích lục bản án; giao, gửi bản án
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện được Tòa án cấp trích lục bản án.
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải giao hoặc gửi bản án cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.
- Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật của Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng do tổ chức xã hội tham gia bảo vệ người tiêu dùng khởi kiện phải được niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án và công bố công khai trên một trong các báo hàng ngày của trung ương hoặc địa phương trong ba số liên tiếp.
- Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật của Tòa án có liên quan đến trách nhiệm bồi thường của Nhà nước phải được Tòa án cấp sơ thẩm gửi cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về bồi thường nhà nước.
- Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật của Tòa án có liên quan đến việc thay đổi hộ tịch của cá nhân phải được Tòa án cấp sơ thẩm thông báo bằng văn bản kèm theo trích lục bản án cho UBND nơi đã đăng ký hộ tịch của cá nhân đó theo quy định
- Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật của Tòa án được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), trừ bản án có chứa thông tin nội dung tài liệu, chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo yêu cầu chính đáng của đương sự nhưng phải thông báo cho đương sự biết những tài liệu, chứng cứ không được công khai.
3. Phân loại bản án
Dựa vào cấp Tòa án xét xử thì bản án được chia làm 02 loại đó và bản án sơ thẩm và bản án phúc thẩm.
Dựa vào hiệu lực của Bản án thì bản án cũng được chia làm 02 loại đó là Bản án chưa có hiệu lực pháp luật và Bản án đã có hiệu lực pháp luật
4. Bản án sơ thẩm
Tòa án ra bản án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bản án sơ thẩm là kết quả của xét xử sơ thẩm. Tại Điều 266 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có quy định Bản án sơ thẩm gồm có phần mở đầu, phần nội dung vụ án và nhận định, cuối cùng là phần quyết định của Tòa án, cụ thể như sau:
4.1 Phần mở đầu
Trong phần mở đầu phải ghi rõ:
- Tên Tòa án xét xử sơ thẩm;
- Số và ngày thụ lý vụ án;
- Số bản án và ngày tuyên án;
- Họ, tên của các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, Kiểm sát viên, người giám định, người phiên dịch; tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện; người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự;
- Đối tượng tranh chấp;
- Số, ngày, tháng, năm của quyết định đưa vụ án ra xét xử; xét xử công khai hoặc xét xử kín;
- Thời gian và địa điểm xét xử;
4.2 Phần nội dung
Trong phần nội dung phải ghi rõ:
- Nội dung vụ án và nhận định của Tòa án
- Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, yêu cầu khởi kiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
- Các căn cứ của Tòa án khi giải quyết vụ án như: căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, những căn cứ pháp luật, tập quán, tương tự pháp luật, những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng…..
4.3 Phần quyết định
Trong phần quyết định phải ghi rõ:
- Các căn cứ pháp luật
- Quyết định của Hội đồng xét xử về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó.
Lưu ý: Khi xét xử lại vụ án mà bản án đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì Tòa án phải giải quyết vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy và ghi rõ trong bản án.
4.4 Bản án sơ thẩm có hiệu lực khi nào?
Dựa theo quy định tại Điều 282 Bộ luật tố tụng dân sự thì bản án sơ thẩm hoặc những phần bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Theo đó, thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
- Nếu đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
- Nếu đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.
Hết thời hạn kháng cáo theo quy định pháp luật nhưng người kháng cáo có nhu cầu vẫn có thể gửi đơn kháng cáo, bản tường trình lý do kháng cáo quá hạn kèm theo tài liệu đến Tòa án cấp sơ thẩm.Sau đó, Tòa án cấp sơ thẩm sẽ gửi các giấy tờ về kháng cáo quá hạn đến Tòa án cấp phúc thẩm để xem xét và quyết định về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn của người kháng cáo.
>>> Xem thêm: A-Z về kháng cáo bản án sơ thẩm
Thời hạn kháng nghị đối với bản án sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng, kể từ ngày tuyên án. Trường hợp Kiểm sát viên không tham gia phiên tòa thì thời hạn kháng nghị tính từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản án.
Như vậy, sau 30 ngày kể từ ngày tuyên án, nếu bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị thì bản án này sẽ có hiệu lực pháp luật.
>>> Xem thêm: Kháng nghị bản án dân sự sơ thẩm
4.5 Những bản án sơ thẩm nào được thi hành ngay?
Căn cứ quy định tại Điều 482 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì Bản án sơ thẩm về cấp dưỡng, trả công lao động, nhận người lao động trở lại làm việc, trả lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp mất việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tổn thất tinh thần của công dân sẽ được thi hành ngay mà không cần phải đợi hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày tuyên án nếu bản án không bị kháng cáo, kháng nghị thì bản án có hiệu lực pháp luật.
>>> Xem thêm: Xét xử sơ thẩm vụ án dân sự

5. Bản án phúc thẩm
Bản án sơ thẩm là kết quả của xét xử phúc thẩm. Theo Điều 313 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì bản án phúc thẩm sẽ có 3 phần. Cụ thể như sau:
5.1 Phần mở đầu
Trong phần mở đầu phải ghi rõ các nội dung:
- Tên của Tòa án xét xử phúc thẩm;
- Số và ngày thụ lý vụ án; số bản án và ngày tuyên án;
- Họ, tên của các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, Kiểm sát viên, người giám định, người phiên dịch; tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện; người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ; người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị;
- Xét xử công khai hoặc xét xử kín; thời gian và địa điểm xét xử.
5.2 Phần nội dung
Trong phần nội dung phải ghi rõ các nội dung:
- Tóm tắt nội dung vụ án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm; nội dung kháng cáo, kháng nghị.
- Căn cứ giải quyết vụ án như tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, những căn cứ pháp luật mà Tòa án áp dụng, tập quán, tương tự pháp luật, những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng,…
5.3 Phần quyết định
Trong phần quyết định phải ghi rõ các căn cứ pháp luật, quyết định của Hội đồng xét xử về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí sơ thẩm, phúc thẩm, chi phí tố tụng (nếu có).
Lưu ý: Khi xét xử lại vụ án mà bản án đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì Tòa án phải giải quyết vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy và ghi rõ trong bản án.
5.4 Bản án phúc thẩm có hiệu lực khi nào?
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
>>> Xem thêm: Xét xử phúc thẩm vụ án dân sự
6. Bản án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm trong trường hợp nào?
Theo Điều 326 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì Bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:
- Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự;
- Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật;
- Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.
7. Bản án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm trong trường hợp nào?
Theo quy định tại Điều 352 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì Bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:
- Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án;
- Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ;
- Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật;
- Bản án, quyết định hình sự, hành chính, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Tòa án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ.
>>> Xem thêm: Xét xử giám đốc thẩm vụ án dân sự
8. Những bản án của Tòa án nước ngoài không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam
Những bản án của Tòa án nước ngoài không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bao gồm:
- Bản án dân sự của Tòa án nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện để được công nhận quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Bản án dân sự chưa có hiệu lực pháp luật theo quy định của pháp luật của nước có Tòa án đã ra bản án đó.
- Người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của người đó đã vắng mặt tại phiên tòa của Tòa án nước ngoài do không được triệu tập hợp lệ hoặc văn bản của Tòa án nước ngoài không được tống đạt cho họ trong một thời hạn hợp lý theo quy định của pháp luật của nước có Tòa án nước ngoài đó để họ thực hiện quyền tự bảo vệ.
- Tòa án nước đã ra bản án không có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự đó theo quy định.
- Vụ việc dân sự này đã có bản án dân sự đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án Việt Nam hoặc trước khi cơ quan xét xử của nước ngoài thụ lý vụ việc, Tòa án Việt Nam đã thụ lý và đang giải quyết vụ việc hoặc đã có bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước thứ ba đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành.
- Đã hết thời hiệu thi hành án theo pháp luật của nước có Tòa án đã ra bản án dân sự đó hoặc theo pháp luật thi hành án dân sự của Việt Nam.
- Việc thi hành bản án đã bị hủy bỏ hoặc đình chỉ thi hành tại nước có Tòa án đã ra bản án đó.
- Việc công nhận và cho thi hành bản án dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật nước Việt Nam.
Có thể thấy Bản án là kết quả cuối cùng của quá trình tố tụng, không chỉ xác định đúng sai trong từng vụ việc mà còn là kim chỉ nam pháp lý, phản ánh nguyên tắc công bằng, minh bạch và nghiêm minh của pháp luật. Việc nghiên cứu, phân tích và áp dụng bản án một cách chính xác không chỉ giúp các cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp mà còn giảm thiểu rủi ro, tranh chấp phát sinh trong tương lai.
Tuy nhiên, trong bối cảnh pháp luật ngày càng phức tạp và các vụ việc dân sự có tính chất đa chiều, việc hiểu và vận dụng bản án một cách hiệu quả không phải lúc nào cũng dễ dàng. Đây chính là lý do tại sao sự hỗ trợ từ các chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm là yếu tố then chốt để bảo vệ tối đa quyền và lợi ích của khách hàng.
Với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực pháp luật tố tụng dân sự, Công ty Luật Thái An cung cấp các dịch vụ pháp lý toàn diện từ phân tích, giải thích bản án, tư vấn chiến lược pháp lý, soạn thảo và thực hiện các văn bản pháp lý, đến đồng hành trong quá trình thi hành án. Chúng tôi cam kết mang đến giải pháp pháp lý tối ưu, hiệu quả và đáng tin cậy, giúp khách hàng yên tâm trong mọi tình huống pháp lý.
Hãy liên hệ ngay với Công ty Luật Thái An để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ kịp thời. Xem thêm tại:
- Tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu. Trình tự, thủ tục mới nhất 2026 - 24/05/2026
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
