Tội chứa mại dâm theo quy định của Bộ luật hình sự mới nhất

Tội phạm về mại dâm là loại tội phạm gây ảnh hưởng tiêu cực đến nhiều mặt của đời sống, xâm phạm đến đạo đức, sức khoẻ con người và là nguyên nhân gây ra các bệnh xã hội nguy hiểm. Chính vì vậy, Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 đã có những quy định về các tội phạm mại dâm, một trong số đó là quy định về tội chứa mại dâm. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Thái An sẽ thông tin đến Quý bạn đọc một số quy định về tội chứa mại dâm.

1. Mại dâm và tội chứa mại dâm là gì?

Theo khoản 3 Điều 3 Pháp lệnh phòng, chống mại dâm 2003, mại dâm là hành vi mua dâm, bán dâm, trong đó:

  • Bán dâm là hành vi giao cấu của một người với người khác để được trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác.
  • Mua dâm là hành vi của người dùng tiền hoặc lợi ích vật chất khác trả cho người bán dâm để được giao cấu.

Hiện nay, người thực hiện hành vi mua dâm, bán dâm chỉ chịu các mức phạt hành chính theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Riêng cá nhân, tổ chức có hành vi chứa mại dâm nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội chứa mại dâm theo quy định của Bộ luật hình sự.

Tội chứa mại dâm có thể được hiểu là hành vi tạo điều kiện cho hoạt động mua bán dâm do người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý, xâm phạm trật tự công cộng.

2. Cơ sở pháp lý quy định tội chứa mại dâm

Cơ sở pháp lý quy định tội chứa mại dâm là Điều 327 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

3. Dấu hiệu pháp lý của tội chứa mại dâm

a. Khách thể của tội chứa mại dâm

Tội chứa mại dâm xâm phạm nếp sống văn minh, thuần phong mỹ tục của người Việt Nam, xâm phạm đạo đức xã hội, huỷ hoại nhân cách con người, gây thiệt hại về cả vật chất lẫn tinh thần cho nhiều gia đình, cá nhân, làm phát sinh nhiều loại tội phạm khác, làm phát sinh các bệnh xã hội nguy hiểm và làm lây truyền các bệnh này đặc biệt là bệnh HIV/AIDS.

b. Chủ thể của tội chứa mại dâm

Chủ thể của tội chứa mại dâm là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự. Theo quy định tại Điều 12 BLHS thì người đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội chứa mại dâm thuộc trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 của  Điều 327 Bộ luật hình sự năm 2015. Người đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội chứa mại dâm không phân biệt thuộc trường hợp quy định tại khoản nào của điều luật.

c. Mặt khách quan của tội chứa mại dâm

Tại khoản 4 Điều 3 Pháp lệnh phòng chống mại dâm năm 2003, Khoản 1 Điều 3 Nghị định 178/2004/NĐ-CP quy định Chứa mại dâm là hành vi sử dụng, thuê, cho thuê hoặc mượn, cho mượn địa điểm, phương tiện để thực hiện việc mua dâm, bán dâm.

Cho thuê, cho mượn địa điểm, phương tiện để hoạt động mại dâm là hành vi của tổ chức, cá nhân có quyền quản lý, chiếm hữu, sử dụng hoặc định đoạt tài sản mà cho thuê, cho mượn để hoạt động mại dâm.

Theo đó hành vi phạm tội chứa mại dâm có thể là:

  • Sử dụng địa điểm, phương tiện thuộc quyền quản lý, chiếm hữu, sử dụng định đoạt của mình cho việc mua bán dâm
  • Cho thuê địa điểm để gái mại dâm và khách mua dâm quan hệ tình dục
  • Cho mượn địa điểm, phương tiện để gái mại dâm và khách mua dâm quan hệ tình dục
  • Hành vi thiết kế phòng, địa điểm mại dâm và các điều kiện vật chất khác để phục vụ mại dâm
  • Hành vi nhận gái bán dâm là nhân viên hoặc là người làm thuê để che mắt các cơ quan chức năng

Khi xác định hành vi phạm tội chứa mại dâm trong một số trường hợp cần chú ý:

  • Chứa mại dâm là chứa việc mua dâm, bán dâm, tức là phải có cả người mua dâm lẫn người bán dâm và hai người phải thực hiện việc giao cấu. Nếu chỉ chứa người bán dâm còn việc mua, bán dâm được thực hiện ở địa điểm khác không phải là địa điểm người bán dâm ở thì người có hành vi chứa người bán dâm không phạm tội chứa mại dâm;
  • Địa điểm mà người phạm tội sử dụng, thuê, cho thuê hoặc mượn, cho mượn để  thực hiện việc mua dâm, bán dâm tương đối đa dạng; có thể là một phòng nhỏ trong quán Cà phê, nhà tắm, nhà vệ sinh, cacbin xe, quán karaoke, quán cơm.v.v…
  • Phương tiện mà người phạm tội sử dụng, thuê, cho thuê hoặc mượn, cho mượn để thực hiện việc mua dâm, bán dâm tuy không phải là địa điểm nhưng có phục vụ cho việc thực hiện mại dâm như: Giường, chiếu, chăn màn, khăn lau, thuốc kích dục.v.v…Trường hợp cung cấp các phương tiện tránh thai như: Bao cao su, thuốc tránh thai cho người bán dâm thì cần phải phân biệt: Nếu biết có việc mại dâm mà cung cấp thì mới bị coi là chứa mại dâm, nếu biết là gái bán dâm mà cung cấp thuốc tránh thai hoặc bao cao su còn việc thực hiện hành vi mại dâm ở đâu vào lúc nào người cung cấp bao cao su không biết thì không bị coi là chứa mại dâm.
  • Trường hợp chứa hai người đồng giới để họ làm tình với nhau thì không coi là hành vi chứa mại dâm vì không có việc giao cấu.

Tội chứa mại dâm là tội có cấu thành hình thức, hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm. Tội phạm được hoàn thành về mặt pháp lý khi thực hiện hành vi khách quan của tội phạm, không đòi hỏi hoạt động mua bán dâm phải đạt được kết quả.

d. Mặt chủ quan của tội chứa mại dâm

Tội chứa mại dâm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp.Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động mua bán dâm, gây nguy hiểm cho xã hội, bị pháp luật hình sự nghiêm cấm nhưng vẫn mong muốn và quyết định thực hiện hành vi này.

4. Tội chứa mại dâm bị xử lý như thế nào?

Tại Điều 327 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định 4 khung hình phạt chính đối với tội chứa mại dâm như sau:

a. Khung 1- Khoản 1 Điều 327

Người nào chứa mại dâm, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

b. Khung 2- Khoản 2 Điều 327

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

  • Có tổ chức: Phạm tội chứa mại dâm có tổ chức là hình thức đồng phạm chứa mại dâm có sự cấu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm (Khoản 2 Điều 17 BLHS 2015).
  • Cưỡng bức mại dâm (cưỡng bức mại dâm là hành vi dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn buộc người khác phải thực hiện việc bán dâm).
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Chứa mại dâm 04 người trở lên;
  • Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi;
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
  • Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Tái phạm nguy hiểm.

c. Khung 3- Khoản 3 Điều 327

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

  •  Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;
  • Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

d. Khung 4- Khoản 4 Điều 327

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

  • Đối với 02 người trở lên từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;
  • Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;
  • Cưỡng bức mại dâm dẫn đến người đó chết hoặc tự sát.

* Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

tội chứa mại dâm
Tội chứa mại dâm có 4 khung hình phạt – Nguồn ảnh minh họa: Internet.

5. Đồng phạm tội chứa mại dâm thì bị xử lý thế nào?

Nếu đồng phạm tội chứa mại dâm thì người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự đối với phần đóng góp của mình trong vụ án. Dù tham gia ít hay nhiều vào việc phạm tội thì vẫn được coi là phạm tội. Căn cứ Điều 16 Bộ luật hình sự 2015 thì có các dạng đồng phạm sau:

  • Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.
  • Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.
  • Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.
  • Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.

Khi quyết định hình phạt đối với những người đồng phạm, Tòa án sẽ xét đến tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm.

Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự thuộc người đồng phạm nào, thì chỉ áp dụng đối với người đó.

a. Các tình tiết giảm nhẹ đối với tội chứa mại dâm

Các tình tiết giảm nhẹ đối với tội chứa mại dâm có thể là

  • Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
  • Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
  • Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
  • Người phạm tội là phụ nữ có thai;
  • Người phạm tội tự thú;
  • Người phạm tội thành khẩn khai báo hoặc ăn năn hối cải;
  • Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện hoặc điều tra tội phạm;
  • Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
  • Người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng.

b. Các tình tiết tăng nặng đối với tội chứa mại dâm có thể là

  • Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người đủ 70 tuổi trở lên;
  • Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt, tàn ác để phạm tội;
  • Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.

6. Phạm tội chứa mại dâm và nhiều tội khác cùng lúc thì xử lý thế nào?

Nếu phạm tội chứa mại dâm và các tội khác cùng lúc thì Toà án sẽ tổng hợp các hình phạt như sau, căn cứ Điều 55 Bộ luật hình sự 2015:

  • Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạt đó được cộng lại thành hình phạt chung; hình phạt chung không được vượt quá 03 năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, 30 năm đối với hình phạt tù có thời hạn;
  • Nếu các hình phạt đã tuyên là cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, thì hình phạt cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành hình phạt tù theo tỷ lệ cứ 03 ngày cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành 01 ngày tù để tổng hợp thành hình phạt chung;
  • Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tù chung thân thì hình phạt chung là tù chung thân;
  • Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tử hình thì hình phạt chung là tử hình;
  • Phạt tiền không tổng hợp với các loại hình phạt khác; các khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung;
  • Trục xuất không tổng hợp với các loại hình phạt khác.

Lưu ý quan trọng: Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù: cứ 1 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù.

7. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội chứa mại dâm là bao nhiêu năm?

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đối với tội chứa mại dâm thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 20 năm tính từ ngày tội phạm được thực hiện.

Nếu trong thời hạn quy định, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.

Nếu trong thời hạn quy định, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

8. Hành vi chứa mại dâm nhưng chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì có bị xử lý không?

Theo quy định tại (Điều 27 Nghị định 144/2021/NĐ-CPquy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình thì:

Cá nhân, tổ chức lợi dụng địa điểm kinh doanh, dịch vụ để làm nơi chứa mại dâm nhưng không đủ yếu tố truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ bị xử lý hành chính với mức phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng việc mua dâm, bán dâm và các hoạt động tình dục khác làm phương thức kinh doanh.
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật, người được giao quản lý cơ sở kinh doanh, dịch vụ để xảy ra hoạt động mua dâm, bán dâm, khiêu dâm, kích dục ở cơ sở do mình quản lý.

Hình thức xử phạt bổ sung:

  • Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi nêu trên
  • Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

9.  Dịch vụ Luật sư bào chữa hình sự của Công ty Luật Thái An.

Nếu bạn đang gặp phải những vướng mắc liên quan đến tội chứa mại dâm hay liên quan đến quy định pháp luật  hình sự, bạn hãy liên hệ ngay với các Luật sư bào chữa hình sự của Công ty Luật Thái An chúng tôi. Vì với tính chất phức tạp của pháp luật hình sự, người bình thường không thể hiểu hết và cũng không thể tự mình giải quyết những vướng mắc này một cách hiệu quả.

Công ty Luật Thái An chúng tôi cung cấp dịch vụ luật sư bào chữa hình sự như sau:

  • Hỗ trợ khách hàng soạn các văn bản kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, các văn bản khác kịp thời trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử;
  • Tư vấn, giải thích về xác định tội danh, hình phạt, trách nhiệm bồi thường và các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự;
  • Tư vấn và giải thích cho khách hàng hiểu quy trình tố tụng từ giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử;
  • Tư vấn để khách hàng hiểu rõ các quyền và nghĩa vụ của bị can, bị cáo khi bị tạm giam, tạm giữ.
  • Tư vấn, hỗ trợ khách hàng cung cấp, thu thập tài liệu chứng cứ;
  • Bào chữa cho bị can, bị cáo trong toàn bộ quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử tại cơ quan tiến hành tố tụng các cấp;
  • Tư vấn, hỗ trợ khách hàng kháng cáo, đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của pháp luật.

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VỀ TỘI CHỨA MẠI DÂM

Bui Linh