Kiện sa thải nhân viên
Trong quan hệ lao động, sa thải là hình thức xử lý kỷ luật nghiêm khắc nhất mà người sử dụng lao động có thể áp dụng đối với người lao động. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít trường hợp người lao động bị sa thải một cách vội vàng, thiếu căn cứ pháp lý hoặc không tuân thủ đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. Điều này việc phải khởi kiện sa thải nhân viên để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.
Việc hiểu rõ khi nào có thể khởi kiện ra Tòa án, thủ tục kiện ra sao và người lao động có thể yêu cầu những quyền lợi gì là yếu tố then chốt giúp người lao động tự bảo vệ mình trước các quyết định sa thải trái pháp luật.
1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về khởi kiện sa thải nhân viên
Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về khởi kiện sa thải nhân viên là các văn bản pháp luật sau đây:
- Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
- Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025
- Bộ luật Lao động năm 2019
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
2. Sa thải nhân viên là gì? Khi nào được sa thải?
Sa thải là hình thức xử lý kỷ luật lao động dẫn đến việc chấm dứt quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động do lỗi nghiêm trọng của người lao động. Sa thải chỉ được áp dụng trong những trường hợp đặc biệt và phải tuân thủ chặt chẽ quy định của pháp luật lao động.
Theo quy định tại Điều 125 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp chỉ được sa thải nhân viên nếu họ thực hiện một trong các hành vi sau đây:
- Trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
- Tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
- Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật lao động.
- Nhân viên tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt HĐLĐ đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi,
trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc UBND cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
Trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới.
Xem thêm Sa thải người lao động thế nào cho đúng luật ?
3. Sa thải trái pháp luật khi nào?
Sa thải được xem là trái pháp luật khi:
- Không thuộc các trường hợp được phép sa thải;
- Không chứng minh được lỗi của người lao động;
- Không thực hiện đúng trình tự xử lý kỷ luật lao động;
- Sa thải người lao động thuộc nhóm được pháp luật bảo vệ đặc biệt.
- Không đảm bảo thời hiệu xử lý kỷ luật lao động
- Người xử lý sa thải bên phía Người sử dụng lao động là người không có đủ thẩm quyền
Trong các trường hợp này, người lao động có quyền kiện sa thải nhân viên để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
4. Các căn cứ phổ biến để kiện sa thải nhân viên
Trên thực tế, người lao động thường khởi kiện khi gặp phải các tình huống sau:
- Sa thải không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp quy định tại Điều 125 Bộ luật lao động năm 2019: Nhiều doanh nghiệp viện dẫn lý do chung chung như “không hoàn thành công việc”, “không phù hợp văn hóa công ty” nhưng không có đánh giá cụ thể, không có chứng cứ rõ ràng. Đây là căn cứ phổ biến để người lao động khởi kiện.
- Sa thải không đúng trình tự, thủ tục: Pháp luật lao động quy định rất chặt chẽ về thủ tục xử lý kỷ luật sa thải như: thông báo họp xử lý kỷ luật, sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động, lập biên bản… Chỉ cần vi phạm một bước, quyết định sa thải có thể bị tuyên là trái pháp luật.
- Sa thải khi chưa đủ căn cứ chứng minh lỗi: Người sử dụng lao động có nghĩa vụ chứng minh lỗi của người lao động. Nếu không có chứng cứ hợp pháp, việc sa thải sẽ không có giá trị pháp lý.
- Sa thải người lao động được bảo vệ đặc biệt/ đối tượng không được xử lý kỷ luật bằng hình thức sa thải: Một số đối tượng như lao động nữ mang thai, người đang nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, cán bộ công đoàn… được pháp luật bảo vệ. Sa thải các đối tượng này thường là căn cứ rõ ràng để khởi kiện.
- Không đảm bảo thời hiệu xử lý kỷ luật lao động
- Người xử lý sa thải bên phía Người sử dụng lao động là người không có đủ thẩm quyền
5. Các phương thức giải quyết tranh chấp liên quan đến việc sa thải nhân viên
Tranh chấp về quyết định sa thải nhân viên chắc chắn là một dạng tranh chấp lao động cá nhân, phát sinh giữa người lao động và người sử dụng lao động về quyền và nghĩa vụ khi chấm dứt hợp đồng lao động, đặc biệt khi người lao động cho rằng việc sa thải là trái pháp luật.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 187 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm:
1. Hòa giải viên lao động;
2. Hội đồng trọng tài lao động;
3. Tòa án nhân dân.
Tuy nhiên, xét những tranh chấp lao động không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải được quy định tại khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động
1. Tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:
a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
…
Như vậy, theo quy định trên thì người lao động được quyền khởi kiện thẳng đến Tòa án để yêu cầu giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự hoặc đến Hội đồng trọng tài lao động mà không cần thông qua thủ tục hòa giải nếu phát sinh tranh chấp về việc bị xử lý kỷ luật theo hình thức sa thải.
6. Thời hiệu khởi kiện sa thải nhân viên là bao lâu?
Về thời hiệu khởi kiện, khoản 3 Điều 150 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định như sau:
Các loại thời hiệu
…
3. Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 190 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
…
3. Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
4. Trường hợp người yêu cầu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do khác theo quy định của pháp luật mà không thể yêu cầu đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do đó không tính vào thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.
Theo đó, thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động về cá nhân mà cụ thể là về xử lý kỷ luật người lao động bằng hình thức sa thải là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
7. Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết đơn khởi kiện sa thải nhân viên
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 20255, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Đồng thời, theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải.
Như vậy, người khởi kiện sa thải nhân viên có thể gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức (thường là Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp đóng trụ sở)

8. Quy trình khởi kiện sa thải nhân viên
8.1. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện sa thải nhân viên
Hồ sơ khởi kiện sa thải nhân viên thường bao gồm:
Đơn khởi kiện (theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP)
Tài liệu chứng cứ kèm theo: Để việc khởi kiện đạt hiệu quả, người lao động cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng cứ, bao gồm:
Hợp đồng lao động và các phụ lục kèm theo;
Quyết định sa thải hoặc thông báo chấm dứt hợp đồng;
Nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có);
Biên bản họp xử lý kỷ luật (nếu có);
Chứng cứ chứng minh việc sa thải trái pháp luật như email, tin nhắn, bảng chấm công, bảng lương…
Việc thu thập chứng cứ đầy đủ sẽ giúp tăng khả năng thắng kiện khi kiện sa thải nhân viên.
Chi tiết có tại: Hướng dẫn viết đơn khởi kiện
8.2. Nộp đơn khởi kiện sa thải nhân viên
Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án;
- Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
- Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Xem thêm: Nộp đơn khởi kiện dân sự: Các vấn đề cần quan tâm
8.3. Quá trình xử lý đơn khởi kiện sa thải nhân viên của Tòa án
Bước 1: Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.
Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện sa thải nhân viên bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện sa thải nhân viên, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
Bước 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện sa thải nhân viên và có một trong các quyết định sau đây:
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
- Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 5 Điều 317 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
- Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Nếu đơn hợp lệ, Tòa án ra thông báo thụ lý và yêu cầu nộp tạm ứng án phí.
Sau đó, Tòa án tiến hành phiên hòa giải. Nếu hai bên đạt được thỏa thuận, Tòa sẽ ra quyết định công nhận hòa giải thành – có hiệu lực thi hành như bản án.
Nếu hòa giải không thành, vụ án được đưa ra xét xử sơ thẩm.
8.4. Chuẩn bị xét xử và xét xử sơ thẩm
Tòa mở phiên tòa sơ thẩm để:
Xem xét chứng cứ
Hỏi – đối chất giữa các bên
Làm rõ căn cứ, quy trình thủ tục sa thải người lao động
Sau phiên tòa, Tòa tuyên bản án sơ thẩm:
Chấp nhận yêu cầu hủy quyết định sa thải trái pháp luật
Hoặc bác yêu cầu nếu bạn không chứng minh được cơ sở pháp lý
Chi tiết thủ tục xét xử sơ thẩm tại bài viết sau: Xét xử sơ thẩm vụ án dân sự: Tổng hợp các quy định quan trọng!
8.5. Xét xử phúc thẩm (nếu có)
Nếu bản án, quyết định của Tòa án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì Tòa án sẽ tiến hành xét xử phúc thẩm. Xem chi tiết tại:
Thủ tục xét xử phúc thẩm vụ án dân sự
8.6. Thi hành án
Khi bản án có hiệu lực, nếu bên vi phạm không tự nguyện thực hiện, người thắng kiện có thể yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cưỡng chế thi hành.
Chi tiết xem tại THI HÀNH ÁN NHƯ THẾ NÀO ?
9. Người lao động khởi kiện vì bị sa thải trái pháp luật có được miễn tạm ứng án phí, án phí không?
Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 12 Quyết nghị ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định như sau:
Miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án
1. Những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:
a) Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
…..
Theo đó, người lao động khởi kiện vì bị sa thải trái pháp luật thuộc trường hợp được miễn tạm ứng án phí, án phí Tòa án.
10. Quyền lợi người lao động có thể yêu cầu khi kiện sa thải
Người lao động bị sa thải trái luật có quyền khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu hủy quyết định sa thải, buộc người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động, bồi thường thiệt hại và các quyền lợi khác như tiền lương, bảo hiểm xã hội.
Khi Tòa án xác định việc sa thải là trái pháp luật, người lao động có thể yêu cầu một hoặc nhiều quyền lợi sau:
- Nhận lại làm việc: Người lao động có quyền yêu cầu được trở lại vị trí làm việc cũ theo hợp đồng lao động đã ký kết.
- Trả tiền lương và các khoản liên quan: Doanh nghiệp phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho thời gian người lao động không được làm việc do bị sa thải trái luật.
- Bồi thường thiệt hại: Ngoài tiền lương, người lao động có thể yêu cầu bồi thường thêm một khoản tiền theo quy định của pháp luật.
- Trợ cấp thôi việc
Trong trường hợp người lao động không muốn quay trở lại làm việc, có thể yêu cầu chấm dứt hợp đồng và nhận trợ cấp thôi việc theo quy định.
Xem thêm: Trợ cấp thôi việc: Tổng hợp các quy định
11. Nghĩa vụ và rủi ro pháp lý của người sử dụng lao động
Đối với doanh nghiệp, việc sa thải trái pháp luật không chỉ gây thiệt hại về tài chính mà còn ảnh hưởng lớn đến uy tín và môi trường làm việc. Doanh nghiệp có thể phải:
Bồi thường một khoản tiền lớn cho người lao động;
Nhận lại người lao động trong điều kiện quan hệ lao động đã rạn nứt;
Đối mặt với các tranh chấp kéo dài, ảnh hưởng hình ảnh doanh nghiệp.
Đây là bài học quan trọng cho các doanh nghiệp trong việc xây dựng nội quy lao động và xử lý kỷ luật nhân viên đúng pháp luật.
12. Một số lưu ý thực tiễn khi kiện sa thải nhân viên
Người lao động nên giữ lại toàn bộ giấy tờ, email, tin nhắn liên quan đến quá trình làm việc và sa thải;
Không vội vàng ký vào biên bản hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng nếu chưa hiểu rõ quyền lợi;
Chủ động tìm đến luật sư hoặc chuyên gia pháp lý lao động để được tư vấn kịp thời.
Việc chuẩn bị kỹ lưỡng ngay từ đầu sẽ giúp quá trình kiện sa thải nhân viên diễn ra thuận lợi và hiệu quả hơn.
13. Dịch vụ hỗ trợ khởi kiện sa thải nhân viên của Luật Thái An
Dịch vụ hỗ trợ khởi kiện sa thải nhân viên của Luật Thái An cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện cho người lao động khi bị sa thải trái pháp luật.
Luật Thái An tư vấn xác định căn cứ khởi kiện, đánh giá tính hợp pháp của quyết định sa thải, hỗ trợ thu thập chứng cứ, soạn thảo hồ sơ khởi kiện và đại diện khách hàng làm việc với Tòa án. Với đội ngũ luật sư am hiểu sâu về pháp luật lao động và kinh nghiệm thực tiễn giải quyết tranh chấp, Luật Thái An giúp bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động một cách nhanh chóng, hiệu quả.
XEM THÊM: VỤ ÁN SA THẢI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÁI PHÁP LUẬT: NGƯƠI LAO ĐỘNG THẮNG KIỆN
Kết luận
Kiện sa thải nhân viên là quyền hợp pháp của người lao động khi bị xâm phạm quyền và lợi ích trong quan hệ lao động. Trong bối cảnh tranh chấp lao động ngày càng gia tăng, việc hiểu rõ quy định pháp luật, nắm chắc trình tự khởi kiện và quyền lợi có thể yêu cầu là yếu tố quyết định giúp người lao động bảo vệ mình một cách hiệu quả.
Đối với người sử dụng lao động, tuân thủ đúng pháp luật khi xử lý kỷ luật và sa thải nhân viên không chỉ giúp hạn chế rủi ro pháp lý mà còn góp phần xây dựng môi trường làm việc công bằng, bền vững. Nếu buộc phải khởi kiện, hãy chủ động tìm hiểu quy trình, tham khảo ý kiến chuyên gia, và kiên trì theo đuổi vụ việc đến cùng.
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
- Cẩn trọng khi ký hợp đồng vay? - 31/10/2021
