Kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh: Các quy định cần biết!
Trong bối cảnh nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng, dịch vụ khám chữa bệnh tư nhân tại Việt Nam phát triển mạnh mẽ với nhiều loại hình như phòng khám đa khoa, chuyên khoa, bệnh viện tư nhân, phòng xét nghiệm, trung tâm vật lý trị liệu… Tuy nhiên, đây là lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, được quản lý chặt chẽ bởi pháp luật, đặc biệt là pháp luật doanh nghiệp. Vì vậy, việc thành lập công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh đòi hỏi nhà đầu tư phải hiểu rõ các quy định pháp lý, thủ tục cấp phép và điều kiện hoạt động.
Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn từng bước cụ thể để thành lập công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh, cũng như chuyển nhượng, các loại thuế và ưu đãi, các vấn đề pháp lý quan trọng liên quan giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.
I. CÔNG TY KINH DOANH DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH LÀ GÌ?
Công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh là các doanh nghiệp cung cấp các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho con người, bao gồm khám bệnh, chẩn đoán, điều trị, phục hồi chức năng và các dịch vụ y tế tiện ích khác, hoạt động dựa trên mô hình kinh doanh dịch vụ. Các cơ sở này có thể là bệnh viện, phòng khám hoặc các cơ sở y tế chuyên biệt.
Căn cứ theo Điều 39 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập theo quy định của pháp luật và phải theo một trong các hình thức tổ chức sau đây:
- Bệnh viện: bao gồm bệnh viện đa khoa, bệnh viện y học cổ truyền, bệnh viện răng hàm mặt và bệnh viện chuyên khoa.
- Cơ sở dịch vụ cận lâm sàng: bao gồm cơ sở xét nghiệm; cơ sở chẩn đoán hình ảnh; cơ sở xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh.
- Hình thức khác: Trạm y tế; Nhà hộ sinh; Phòng chẩn trị y học cổ truyền; Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình; Cơ sở kỹ thuật phục hình răng; Cơ sở kỹ thuật phục hồi chức năng; Cơ sở tâm lý lâm sàng; Cơ sở dịch vụ điều dưỡng; Cơ sở dịch vụ hộ sinh; Cơ sở chăm sóc giảm nhẹ; Cơ sở cấp cứu ngoại viện; Cơ sở kính thuốc có thực hiện việc đo, kiểm tra tật khúc xạ; Cơ sở lọc máu.
Theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, có bao gồm kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. Do đó kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh là một trong những ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
II. THÀNH LẬP CÔNG TY KINH DOANH DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH
1. Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh vốn Việt Nam
a. Điều kiện thành lập công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh vốn Việt Nam
Việc thành lập công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh cần đáp ứng các điều kiện sau:
a1. Điều kiện về chủ sở hữu
Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà bạn lựa chọn khi thành lập công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh mà điều kiện về chủ sở hữu công ty có thể có điều kiện khác nhau.
Hiện nay pháp luật đang quy định về 4 loại hình doanh nghiệp mà bạn có thể lựa chọn:
- Doanh nghiệp tư nhân.
- Công ty hợp danh.
- Công ty TNHH một thành viên hoặc Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên.
- Công ty cổ phần.
Đối với công ty tư nhân và công ty hợp danh thì chủ sở hữu chỉ có thể là cá nhân. Đối với công ty TNHH và công ty cổ phần thì chủ sở hữu có thể là cá nhân hoặc tổ chức đều được.
Điều kiện để chủ sở hữu công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh đối với cá nhân và tổ chức hiện nay đang được quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020.
Theo đó tổ chức, cá nhân tham gia thành lập doanh nghiệp phải có năng lực hành vi dân sự dân sự đầy đủ: Đối với tổ chức thì phải là tổ chức có tư cách pháp nhân; Đối với cá nhân thì không bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự. Chủ sở hữu công ty cũng không được là đối tượng bị Nhà nước cấm thành lập hoặc tham gia doanh nghiệp, bao gồm các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
- Cán bộ, công chức, viên chức.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.
- Người bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; người chưa thành niên.
- Tổ chức không có tư cách pháp nhân.
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
a2. Điều kiện về ngành nghề khi đăng ký thành lập công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh
Để thành lập công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh tại Việt Nam, bạn sẽ cần chọn đúng mã ngành kinh doanh với hoạt động của công ty của bạn.
Dựa vào Quyết định 27/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các mã ngành sau để đăng ký kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh:
| STT | TÊN NGÀNH NGHỀ | MÃ NGÀNH NGHỀ |
| 1 | Hoạt động của các bệnh viện, trạm y tế | 8610 |
| 2 | Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa | 8620 |
| 3 | Hoạt động y tế dự phòng, | 8691 |
| 4 | Hoạt động của hệ thống cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng | 8692 |
a3. Điều kiện về tên công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh
Tên của công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh có thể là tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài. Công ty có tên bằng tiếng nước ngoài thì tên bằng tiếng nước ngoài của công ty được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do công ty phát hành.
Tên công ty kinh doanh trang thiết bị y tế không được đặt trùng hoặc gây nhầm lẫn với công ty khác đã được đăng ký trên cổng đăng ký doanh nghiệp, áp dụng trên phạm vi toàn quốc.
Để đảm bảo đúng quy định của luật tên công ty phải bảo đảm ít nhất có hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Ví dụ: “Công ty TNHH Khám chữa bệnh Vạn Phúc“.
Trong đó: “TNHH” là loại hình doanh nghiệp, “Vạn Phúc” là tên riêng, “[Khám chữa bệnh]” là thành tố thêm vào để khách hàng có thể nhận rõ lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty.
Xem thêm: ĐẶT TÊN CHO CÔNG TY NHƯ THẾ NÀO ?
a4. Điều kiện về trụ sở chính
Công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh có trụ sở chính đặt tại Việt Nam cần có địa chỉ là địa điểm kinh doanh hợp pháp, có thể là tài sản của doanh nghiệp, hoặc đi thuê, đi mượn có giấy tờ đầy đủ.
Địa chỉ phải được xác định rõ ràng gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố/đường hoặc thôn/xóm/ấp, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thành phố/thị xã, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Nếu trụ sở công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh được đặt ở chung cư thì lưu ý chung cư đó phải có chức năng kinh doanh. Còn đối với những địa chỉ khác chỉ cần xác định địa chỉ rõ ràng và được sử dụng theo đúng pháp luật thì hoàn toàn có thể lựa chọn để đặt trụ sở chính của công ty.
a5. Điều kiện về vốn công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh
Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu khi đăng ký thành lập công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh
Doanh nghiệp có thể tự quyết định mức vốn điều lệ phù hợp với khả năng tài chính và định hướng kinh doanh.
- Ngoài ra, pháp luật cũng không có quy định mức vốn tối đa để thành lập công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh, vậy nên các doanh nghiệp có thể thoải mái đăng ký vốn điều lệ dựa trên tiềm lực kinh tế của công ty.
Xem thêm: QUY ĐỊNH VỀ VỐN ĐIỀU LỆ CỦA CÔNG TY
- Lưu ý: Từ ngày 01/01/2022, trường hợp doanh nghiệp có hành vi kê khai khống mức vốn điều lệ sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng – 100.000.000 đồng, tùy thuộc mức độ vi phạm (Điều 47 Nghị định 122/2021/NĐ-CP).
a6. Điều kiện về giấy phép con
Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như sau:
Một là: Điều kiện về quy mô
Có quy mô phù hợp với từng hình thức tổ chức cơ sở khám chữa bệnh. Theo đó:
- Đối với bệnh viện: Bệnh viện đa khoa phải có ít nhất là 30 giường bệnh; Bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện y học cổ truyền phải có ít nhất 20 giường bệnh; riêng đối với bệnh viện chuyên khoa mắt, tâm thần phải có ít nhất là 10 giường bệnh.
- Đối với phòng khám đa khoa: Phải có ít nhất 02 trong 04 chuyên khoa nội, ngoại, sản, nhi; Có bộ phận cận lâm sàng (xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh).
- Đối với phòng khám chuyên khoa, cơ sở dịch vụ y tế: Phòng khám chuyên khoa phải có phòng khám bệnh, chữa bệnh có diện tích ít nhất là 10 m2 và nơi đón tiếp người bệnh (trừ Phòng khám tư vấn sức khỏe hoặc phòng tư vấn sức khỏe qua các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông).
Ngoài ra, tùy vào phạm vi hoạt động chuyên môn cụ thể mà phòng khám chuyên khoa, cơ sở dịch vụ y tế sẽ phải đáp ứng quy mô về diện tích khác theo quy định.
Hai là: Điều kiện về cơ sở vật chất
Điều kiện về cơ sở vật chất mà phòng khám chữa bệnh đều phải đáp bao gồm:
- Có địa điểm cố định đáp ứng các quy định của pháp luật về: an toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, kiểm soát nhiễm khuẩn, bảo vệ môi trường, an toàn bức xạ (nếu có); bảo đảm đủ điện, nước phục vụ hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Có biển hiệu, có sơ đồ và biển chỉ dẫn đến các khoa, phòng, bộ phận chuyên môn, hành chính;
- Trong trường hợp có thêm cơ sở không cùng trong khuôn viên của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đáp ứng các điều kiện cụ thể đối với từng hình thức tổ chức cơ sở khám bệnh, chữa.
Ngoài ra, tùy vào quy mô, và phạm vi hoạt động chuyên môn cụ thể mà mỗi loại hình phòng khám, bệnh viện, cơ sở dịch vụ y tế sẽ phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất cụ thể khác theo quy định đối với từng loại hình.
Ba là: Điều kiện về trang thiết bị y tế
Ngoài điều kiện về quy mô, cơ sở vật chất thì công ty khám chữa bệnh phải đáp ứng các điều kiện về trang thiết bị y tế bao gồm:
- Đối với bệnh viện: phải có đủ phương tiện vận chuyển cấp cứu trong và ngoài bệnh viện hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ cấp cứu hỗ trợ vận chuyển người bệnh với bên dịch vụ khác.
- Đối với phòng khám, cơ sở dịch vụ y tế: Có đủ trang thiết bị y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở;
Ngoài ra, cũng tùy thuộc vào loại hình hoạt động và phạm vi hoạt động chuyên môn mà phòng khám và cơ sở dịch vụ y tế phải đáp ứng thêm các điều kiện khác như:
- Riêng cơ sở khám, điều trị bệnh nghề nghiệp ít nhất phải có bộ phận xét nghiệm sinh hóa;
- Phòng khám tư vấn sức khỏe hoặc phòng tư vấn sức khỏe qua các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông không bắt buộc phải có trang thiết bị y tế phù hợp, bộ phận xét nghiệm sinh hóa nhưng phải có đủ các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông, thiết bị phù hợp với phạm vi hoạt động đăng ký…
Có thiết bị y tế phù hợp với danh mục chuyên môn kỹ thuật và phạm vi hoạt động đăng ký.
Bốn là: Điều kiện về nhân sự
- Có đủ người hành nghề theo quy mô, danh mục kỹ thuật và đạt tỷ lệ người hành nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế (bao gồm cả người hành nghề đã được cơ quan cấp phép thuộc lực lượng vũ trang nhân dân cấp giấy phép hành nghề nhưng không tiếp tục làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân và vẫn tiếp tục sử dụng giấy phép hành nghề đã được cấp);
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải là người hành nghề toàn thời gian của cơ sở và có phạm vi hành nghề phù hợp phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở, có thời gian hành nghề ở phạm vi đó tối thiểu 36 tháng, trừ trường hợp người hành nghề có chức danh là lương y, người có bài thuốc gia truyền, người có phương pháp chữa bệnh gia truyền.
Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gồm nhiều chuyên khoa thì giấy phép hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải có phạm vi hành nghề phù hợp với một trong các chuyên khoa mà cơ sở đăng ký hoạt động;
- Người phụ trách bộ phận chuyên môn, đơn vị chuyên môn của cơ sở phải có giấy phép hành nghề phù hợp với chuyên khoa đó và phải là người hành nghề toàn thời gian tại cơ sở;
- Người hành nghề phải được phân công công việc đúng phạm vi hành nghề được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Kỹ thuật y với phạm vi hành nghề xét nghiệm y học có trình độ đại học được đọc và ký kết quả xét nghiệm. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có người hành nghề đã được cấp giấy phép hành nghề với một trong các chức danh là bác sỹ chuyên khoa xét nghiệm y học hoặc chức danh kỹ thuật y với phạm vi hành nghề xét nghiệm y học có trình độ đại học thì bác sỹ chỉ định xét nghiệm đọc và ký kết quả xét nghiệm;
- Kỹ thuật y với phạm vi hành nghề hình ảnh y học có trình độ đại học được đọc và mô tả hình ảnh chẩn đoán. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có người hành nghề đã được cấp giấy phép hành nghề với một trong các chức danh là bác sỹ chuyên khoa kỹ thuật hình ảnh y học hoặc chức danh kỹ thuật y với phạm vi hành nghề hình ảnh y học có trình độ đại học thì bác sỹ chỉ định kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh đọc và ký kết quả chẩn đoán hình ảnh;
- Các đối tượng khác tham gia vào quá trình khám bệnh, chữa bệnh nhưng không cần phải cấp giấy phép hành nghề theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 19 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh (kỹ sư vật lý y học, kỹ sư xạ trị, kỹ sư công nghệ sinh học, cử nhân công nghệ sinh học và các đối tượng khác, sau đây gọi là người làm việc) được phép thực hiện các hoạt động chuyên môn theo phân công của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, việc phân công phải phù hợp với văn bằng chuyên môn và khả năng của người đó;
- Trường hợp người hành nghề là giảng viên của cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe đồng thời làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là cơ sở thực hành của cơ sở đào tạo đó thì được kiêm nhiệm làm lãnh đạo các khoa, bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Cơ sở có tổ chức hoạt động khám sức khỏe ngoài việc phải được tổ chức theo hình thức bệnh viện hoặc phòng khám đa khoa còn phải đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:
- Phải có đủ các bộ phận khám lâm sàng, cận lâm sàng, nhân lực và thiết bị y tế cần thiết để khám, phát hiện được tình trạng sức khỏe theo tiêu chuẩn sức khỏe và mẫu phiếu khám sức khỏe được ban hành kèm theo các văn bản hướng dẫn khám sức khỏe;
- Bảo đảm liên thông dữ liệu giấy khám sức khỏe lái xe với Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế hoặc cổng tiếp nhận dữ liệu Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế.
Lưu ý: Tùy từng loại hình cơ sở khám chữa bệnh mà cần đáp ứng các điều kiện cụ thể tại Nghị định 96/2023/NĐ-CP như sau:
- Điều 41 Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với bệnh viện
- Điều 42. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám đa khoa
- Điều 43. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám chuyên khoa (phòng khám tai mũi họng, phòng khám nhi, phòng khám nam học…)
- Điều 44. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám liên chuyên khoa
- Điều 45. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám bác sỹ y khoa
- Điều 46. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám y học cổ truyền
- Điều 47. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám răng hàm mặt
- Điều 48. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám dinh dưỡng
- Điều 49. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám y sỹ đa khoa
- Điều 50. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với trạm y tế
- Điều 51. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với nhà hộ sinh
- Điều 52. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng chẩn trị y học cổ truyền
- Điều 53. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ cận lâm sàng, cơ sở kỹ thuật phục hình răng, cơ sở kỹ thuật phục hồi chức năng
- Điều 54. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở tâm lý lâm sàng
- Điều 55. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ điều dưỡng, cơ sở dịch vụ hộ sinh, cơ sở chăm sóc giảm nhẹ
- Điều 56. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở cấp cứu ngoại viện
- Điều 57. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở kính thuốc có thực hiện việc đo, kiểm tra tật khúc xạ
- Điều 58. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở lọc máu
b. Thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh
Hiện nay pháp luật không có quy định cụ thể về loại doanh nghiệp khi thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh. Như vậy, có thể thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực này dưới hình thức công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.
Thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh được thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP, các bước là:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh
Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ.
Bước 4: Các công việc phải thực hiện sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty du lịch cần phải tiếp tục hoàn thiện các thủ tục sau:
- Công bố doanh nghiệp Cổng thông tin quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.
- Khắc con dấu của công ty.
- Treo biển tại trụ sở công ty.
- Mở tài khoản ngân hàng, Thông báo số tài khoản lên cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Đăng ký chữ ký số điện tử – TOKEN và khai thuế ban đầu, thông báo áp dụng phương pháp tính thuế.
- In và đặt in hóa đơn.
- Kê khai và nộp thuế môn bài.
- Góp vốn đầy đủ đúng hạn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh.
Chi tiết về các bước trên có tại bài viết THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Bước 5: Thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép con liên quan:
Thẩm quyền cấp phép:
- Bộ Y tế cấp mới, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động, đình chỉ hoạt động và thu hồi giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế; đình chỉ hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác trên phạm vi toàn quốc.
- Bộ Quốc phòng cấp mới, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động, đình chỉ hoạt động và thu hồi giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý.
- Bộ Công an cấp mới, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động, đình chỉ hoạt động và thu hồi giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp mới, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi giấy phép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý, trừ trường hợp nêu trên; đình chỉ hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoạt động trên địa bàn quản lý.

Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám chữa bệnh như sau:
- Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP;
- Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc văn bản có tên của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài;
- Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề và giấy xác nhận quá trình hành nghề theo Mẫu 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề và giấy xác nhận quá trình hành nghề theo Mẫu 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP của người phụ trách bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Bản kê khai cơ sở vật chất, danh mục thiết bị y tế, danh sách nhân sự đáp ứng điều kiện cấp giấy phép hoạt động tương ứng với từng hình thức tổ chức theo Mẫu 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP và các giấy tờ chứng minh, xác nhận các kê khai đó;
- Danh sách ghi rõ họ tên, số giấy phép hành nghề của từng người hành nghề đăng ký hành nghề tại cơ sở đó theo Mẫu 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP;
- Văn bản do cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định về chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của bệnh viện của nhà nước hoặc điều lệ tổ chức và hoạt động đối với bệnh viện tư nhân theo Mẫu 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP;
- Danh mục chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất trên cơ sở danh mục chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
- Trường hợp đề nghị cấp lần đầu giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận thì phải có tài liệu chứng minh nguồn tài chính bảo đảm cho hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc hoạt động khám bệnh, chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận.
Thủ tục xin cấp giấy phép hoạt động:
- Nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mới và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động (sau đây viết tắt là cơ quan cấp giấy phép hoạt động).
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp cho cơ sở đề nghị phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP
- Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ:
+ Cơ quan cấp giấy phép hoạt động tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động và danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ;
+ Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải cấp mới giấy phép hoạt động và ban hành quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định;
+ Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải nêu rõ trong nội dung của biên bản thẩm định.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị, cơ quan cấp giấy phép hoạt động có thể tiến hành kiểm tra thực tế việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị trong trường hợp cần thiết hoặc thực hiện việc cấp giấy phép hoạt động. Trường hợp không cấp giấy phép hoạt động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ:
+ Cơ quan cấp giấy phép hoạt động phải có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ.
+ Sau khi sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ sở đề nghị gửi văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung.
+ Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động có trách nhiệm thực hiện trình tự theo quy định tại khoản 3 Điều 61 đối với trường hợp không còn có yêu cầu sửa đổi, bổ sung; Tại điểm a, b khoản này đối với trường hợp cơ sở đã sửa đổi, bổ sung nhưng chưa đáp ứng yêu cầu.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động, cơ quan cấp giấy phép hoạt động công bố trên cổng thông tin điện tử của mình và trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh các thông tin sau: tên, địa chỉ cơ sở được cấp giấy phép hoạt động; họ, tên và số giấy phép hành nghề người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật; số giấy phép hoạt động; phạm vi hoạt động chuyên môn và thời gian hoạt động chuyên môn.
- Giấy phép hoạt động được lập thành 02 bản theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP: 01 bản cấp cho cơ sở đề nghị và 01 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép hoạt động trừ trường hợp đã trả kết quả trên môi trường điện tử.
Trường hợp cơ sở được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là bệnh viện thì khi cấp giấy phép hoạt động, cơ quan cấp giấy phép hoạt động ban hành văn bản tạm xếp bệnh viện đó vào cấp cơ bản. Thời gian tạm xếp cấp là 02 năm kể từ ngày ghi trên văn bản tạm xếp cấp. Trong thời gian 60 ngày trước khi hết thời hạn tạm xếp cấp, bệnh viện phải nộp hồ sơ để thực hiện thủ tục xếp cấp chuyên môn kỹ thuật theo quy định tại Điều 90 Nghị định 96/2023/NĐ-CP.
2. Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh vốn nước ngoài
a. Điều kiện thành lập công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh vốn nước ngoài
Căn cứ Phụ lục I Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư thì hoạt động đầu tư trong lĩnh vực khám chữa bệnh không thuộc ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường với nhà đầu tư nước ngoài do đó nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư lĩnh vực này.
Ngoài ra, khi đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý quy định tại Cam kết số 318/WTO/CK của Chính phủ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về dịch vụ. Theo Cam kết này thì dịch vụ bệnh viện (CPC 9311), Các dịch vụ nha khoa và khám bệnh (CPC 9312) thì có yêu cầu về việc hiện diện thương mại như sau:
- Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được cung cấp dịch vụ thông qua thành lập bệnh viện 100% vốn đầu tư nước ngoài, liên doanh với đối tác Việt Nam hoặc thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh.
- Vốn đầu tư tối thiểu cho một bệnh viện là 20 triệu đô la Mỹ, bệnh xá đa khoa (policlinic) là 2 triệu đô la Mỹ và cơ sở điều trị chuyên khoa là 200 nghìn đô la Mỹ.
Đồng thời, theo Phụ lục IV Danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện ban hành kèm Luật đầu tư 2020 thì khám chữa bệnh là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, do đó hoạt động lĩnh vực này cần đáp ứng điều kiện luật định
b. Thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh vốn nước ngoài
Nếu công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh có nhà đầu tư nước ngoài chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống thì thực hiện thủ tục như đối với công ty vốn Việt Nam.
Nếu công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh có nhà đầu tư nước ngoài chiếm trên 50% vốn điều lệ thì phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:
Bước 1: Thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư này được quy định tại Luật Đầu tư 2020 và được hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Chi tiết có tại: XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Bước 2: Xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Bước này thực hiện tương tự như đối với công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh vốn Việt Nam.
Bước 3: Xin giấy phép con
Đối với hoạt động xin Giấy phép kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh vốn nước ngoài thực hiện tương tự như đối với công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh vốn Việt Nam.
II. CÁC LOẠI THUẾ CÔNG TY KINH DOANH DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH PHẢI NỘP
Sau khi hoàn tất quy trình đăng ký và nhận giấy phép hoạt động, công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh cần chú trọng đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Các loại thuế này bao gồm:
1. Phí môn bài đối với công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh
Thuế môn bài là loại thuế mà mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp hàng năm.
Mức thuế này được xác định dựa trên vốn điều lệ của công ty:
- nếu vốn điều lệ từ trên 10 tỷ đồng, phí môn bài là 3 triệu đồng/năm
- nếu vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng, phí môn bài là 2 triệu đồng.
2. Thuế GTGT đối với công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Đối với phương pháp khấu trừ thuế:
[Thuế GTGT] = [Thuế giá trị gia tăng đầu ra] – [Thuế giá trị gia tăng đầu vào]
Trong đó:
Thuế GTGT đầu ra = Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra X Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.
Thuế GTGT đầu vào = Thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ
Căn cứ theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (có hiệu lực từ 01/7/2025) quy định như sau:
Đối tượng không chịu thuế
…
10. Các dịch vụ y tế, dịch vụ thú y sau đây:
a) Dịch vụ y tế bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khoẻ, phục hồi chức năng cho người bệnh; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp; máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh.
Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật bao gồm cả chăm sóc về y tế, dinh dưỡng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng cho người cao tuổi, người khuyết tật.
Trường hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế bao gồm cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm trong gói dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng;
b) Dịch vụ thú y bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho vật nuôi.
…
Theo đó, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh là một trong những dịch vụ y tế thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
3. Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế áp dụng cho lợi nhuận của các doanh nghiệp. Hiện nay, mức thuế TNDN được quy định là 20% trên lợi nhuận trước thuế. Để xác định lợi nhuận trước thuế, doanh nghiệp cần trừ đi các chi phí hợp lý theo quy định từ tổng doanh thu.
Nếu doanh nghiệp có lợi nhuận dương, họ sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNDN. Ngược lại, nếu lợi nhuận âm, doanh nghiệp không cần phải nộp thuế này.
Lợi nhuận tính thuế = Doanh thu tính thuế – Chi phí được trừ + Thu nhập khác.
Doanh nghiệp phải quyết toán thuế TNDN theo năm.
Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 (có hiệu lực từ 01/10/2025), Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp: Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng; Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng, một số trường hợp đặc biệt và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
IV. CÁC ƯU ĐÃI CÔNG TY KINH DOANH DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH ĐƯỢC HƯỞNG
1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Theo Luật Đầu tư 2020 và Luật Thuế TNDN, doanh nghiệp đầu tư vào tư vấn du học thuộc vùng kinh tế khó khăn, đặc biệt khó khăn được hưởng ưu đãi về thuế TNDN như sau:
Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn ưu đãi thuế có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
Áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm đối với:
- Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn ưu đãi thuế có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;.
- Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn ưu đãi thuế có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp thuộc địa bàn ưu đãi nêu trên.
Ngoài ra, áp dụng thuế suất 10% đối với: Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề Xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn theo điểm b khoản 2 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025
2. Ưu đãi về lệ phí môn bài
Doanh nghiệp mới thành lập được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên (theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP).
Các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh mới thành lập trong năm đầu cũng được miễn lệ phí môn bài.
3. Ưu đãi thuế nhập khẩu
Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP
3. Ưu đãi tiền thuê đất, tiền sử dụng đất
Giảm 50% thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp -Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn (Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP).
V. CHUYỂN NHƯỢNG CÔNG TY KINH DOANH DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH
Trong một nền kinh tế mới hội nhập quốc tế ở mức độ cao, việc mua bán, sáp nhập doanh nghiệp là điều không hiếm thấy. Do đó, những vấn đề pháp lý liên quan là vấn đề được nhiều người quan tâm. Cần lưu ý rằng các quy định về chuyển nhượng công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh là khác nhau trong trường hợp bên nhận chuyển nhượng là nhà đầu tư Việt Nam hay nước ngoài:
1. Chuyển nhượng công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh cho người Việt Nam
Thủ tục nội bộ trong công ty:
Họp hội đồng thành viên (công ty TNHH) hoặc đại hội đồng cổ đông (công ty cổ phần) để thông qua việc chuyển nhượng.
Lập hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần, biên bản thanh lý.
Thủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước:
Nộp hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;
- Thông báo thay đổi chủ sở hữu (đối với công ty TNHH một thành viên) hoặc thành viên góp vốn (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên)
- Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (nếu có);
- Quyết định về việc thay đổi của công ty;
- Biên bản họp về việc thay đổi công ty (Đối với công ty cổ phần, công ty TNHH 2TV trở lên);
- Hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của đại diện pháp luật của công ty;
- Danh sách thành viên/cổ đông mới.
- Điều lệ
Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới ghi nhận người Việt Nam là chủ sở hữu.
Thủ tục cập nhật giấy phép con
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động có thay đổi chủ sở hữu nhưng không thay đổi tên gọi, quy mô, phạm vi hoạt động, địa điểm thì không phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động.
Trường hợp chuyển nhượng công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh mà cụ thể là dẫn đến sự thay đổi tên gọi, quy mô, phạm vi hoạt động, địa điểm thì Doanh nghiệp cần đề nghị cấp mới Giấy phép hoạt động. Hồ sơ thủ tục tương tự như việc cấp mới lần đầu ở trên.
Trường hợp thay đổi thời gian làm việc hoặc thay đổi tên, địa chỉ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không thay đổi địa điểm thì cần thực hiện thủ tục đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động. Hồ sơ, thủ tục thực hiện theo Điều 64, 65 Nghị định 96/2023/NĐ-CP.
Xem thêm:
Chuyển nhượng vốn công ty TNHH 2 thành viên trở lên như thế nào ?
2. Chuyển nhượng công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh cho người nước ngoài
Bước 1: Nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh
Vì kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nên nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
Sau khi đã có chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về việc mua phần vốn góp/cổ phần, công ty chuyển nhượng mới có thể tiến hành các thủ tục tiếp theo.
Bước 2: Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh Việt Nam
Trường hợp chuyển công ty cho người nước ngoài, Công ty Việt Nam thực hiện mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Nhà đầu tư thực hiện chuyển vốn thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.
Các thành viên, cổ đông chuyển nhượng vốn thực hiện kê khai thuế khi chuyển nhượng theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có)
Bước 3: Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư
Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ sau ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho doanh nghiệp.
Xem thêm: THỦ TỤC THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Bước 4: Cập nhật giấy phép con
Tương tự như với trường hợp chuyển nhượng công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh cho người Việt Nam.
VI. DỊCH VỤ PHÁP LÝ CHO CÔNG TY KINH DOANH DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH CỦA LUẬT THÁI AN
Với kinh nghiệm tư vấn cho nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y tế, Luật Thái An cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện giúp công ty tuân thủ đúng quy định pháp luật, giảm thiểu rủi ro và vận hành bền vững. Các dịch vụ chính gồm:
1. Đăng ký kinh doanh
Đây là bước đầu tiên để công ty dịch vụ việc làm được pháp luật công nhận và bảo hộ.
Luật Thái An hỗ trợ soạn hồ sơ, nộp tại Sở Kế hoạch & Đầu tư, nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đúng quy định.
Xêm thêm: DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
2. Xin giấy phép con
Luật Thái An hỗ trợ doanh nghiệp thành lập công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh đúng quy định của pháp luật, cụ thể:
Tư vấn điều kiện nhân sự – cơ sở vật chất
Soạn, nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan Nhà nước
Hỗ trợ thẩm định thực tế và nhận giấy phép
3. Thay đổi đăng ký kinh doanh
Trong quá trình hoạt động, công ty có thể cần thay đổi: tên, địa chỉ, vốn điều lệ, người đại diện pháp luật, ngành nghề…
Luật Thái An hỗ trợ soạn thảo hồ sơ, nộp và theo dõi đến khi hoàn tất.
Đảm bảo việc thay đổi được cập nhật kịp thời, hợp pháp, tránh bị xử phạt hành chính.
Xem thêm: DỊCH VỤ THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH
4. Tư vấn pháp luật thường xuyên
Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý định kỳ cho doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động.
Tư vấn các vấn đề về chứng chỉ hành nghề, hợp đồng lao động, thuế, bảo hiểm xã hội.
Hỗ trợ giải quyết tranh chấp với người lao động, khách hàng hoặc cơ quan quản lý.
Cập nhật văn bản pháp luật mới để doanh nghiệp luôn kịp thời điều chỉnh hoạt động.
Ngành khám chữa bệnh mang lại tiềm năng lớn nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý. Với đội ngũ luật sư chuyên sâu, Luật Thái An cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện – từ thành lập, xin phép đến tư vấn thuế, hợp đồng và tranh chấp.
Xem thêm: DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT THƯỜNG XUYÊN
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
- Cẩn trọng khi ký hợp đồng vay? - 31/10/2021
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
- Cẩn trọng khi ký hợp đồng vay? - 31/10/2021
