Trong quá trình hoạt động đầu tư, có trường hợp nhà đầu tư chấm dứt hoạt động dự án theo ý chí chủ quan của họ nhưng cũng có những trường hợp buộc phải chấm dứt hoạt động dự án theo luật định. Trong trường hợp Cơ quan đăng ký đầu tư đã quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư nhưng nhà đầu tư vẫn cố tình tiếp tục triển khai dự án thì sẽ bị xử phạt theo quy định.

Trong bài viết dưới đây Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn về vấn đề: Xử phạt hành chính nếu tiếp tục triển khai dự án khi đã chấm dứt hoạt động dự án.

Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi về xử phạt hành chính nếu tiếp tục triển khai dự án khi đã chấm dứt hoạt động dự án

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề xử phạt hành chính nếu tiếp tục triển khai dự án khi đã chấm dứt hoạt động dự án là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật đầu tư năm 2014;
  • Luật đầu tư năm 2020;
  • Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;
  • Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
  1. Các trường hợp chấm dứt hoạt động dự án đầu tư

Luật đầu tư năm 2014 đang có hiệu lực (đến ngày 31/12/2020) quy định các trường hợp chấm dứt hoạt động dự án đầu tư tại Điều 48 như sau:

“1. Dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án;
b) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;
c) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
d) Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động;


đ) Nhà đầu tư bị Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư;
e) Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;
g) Sau 12 tháng mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp được giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 46 của Luật này;
h) Theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài.

2. Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này.”

Luật Đầu tư năm 2020 (sắp có hiệu lực kể từ 01/01/2021) đã tách ra các trường hợp Nhà đầu tư chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, dự án đầu tư và trường hợp chấm dứt các trường hợp chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư theo quyết định của cơ quan đăng ký đầu tư.

Các trường hợp Nhà đầu tư chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, dự án đầu tư tương tự như điểm a, b, c khoản 1 Điều 48 Luật đầu tư năm 2014. Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp tại khoản 2 Điều 48 Luật Đầu tư năm 2020.

Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư chấm dứt hoạt động dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 48, trừ trường hợp chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư.

Trường hợp dự án đầu tư đã chấm dứt hoạt động dự án nhưng nhà đầu tư vẫn tiếp tục triển khai dự án thì sẽ bị xử phạt hành chính.

chấm dứt hoạt động dự án
Khi có quyết định chấm dứt hoạt động dự án, nhà đầu tư không được phép tiến hành dự án đầu tư – Nguồn ảnh minh họa: Internet.

Mức xử phạt hành chính nếu tiếp tục triển khai dự án khi đã chấm dứt hoạt động dự án như thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 13 Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 13. Vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư tại Việt Nam

  1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
    c) Tiếp tục triển khai dự án khi đã chấm dứt hoạt động mà không được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận;

Theo đó, tổ chức có hành vi tiếp tục triển khai dự án khi đã chấm dứt hoạt động dự án mà không được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP thì những người có thẩm quyền của Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) đối với hành vi vi phạm hành chính nêu trên.

Tóm tắt tư vấn về vấn đề xử phạt hành chính nếu tiếp tục triển khai dự án khi đã chấm dứt hoạt động dự án

Với những phân tích ở trên, có thể tóm tắt ý kiến tư vấn về xử phạt hành chính nếu tiếp tục triển khai dự án khi đã chấm dứt hoạt động dự án là: Tổ chức có hành vi tiếp tục triển khai dự án khi đã chấm dứt hoạt động mà không được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.

Các vấn đề liên quan tới đề xử phạt hành chính nếu tiếp tục triển khai dự án khi đã chấm dứt hoạt động dự án

Để tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan tới xử phạt hành chính nếu tiếp tục triển khai dự án khi đã chấm dứt hoạt động dự án, bạn hãy đọc các bài viết trong mục BÀI VIẾT LIÊN QUAN dưới đây.

Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

Dịch vụ đăng ký doanh nghiệp và Dịch vụ đăng ký đầu tư của Luật Thái An

Công ty Luật Thái An tự hào có đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và hiểu biết sâu rộng về pháp lý doanh nghiệp. Khi sử dụng đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư của chúng tôi khách hàng được nhiều lợi ích: Tránh bị xử phạt hành chính; Dịch vụ trọn gói, hồ sơ nhanh gọn, chi phí ít, chính sách hậu mãi tốt, giảm phí tới 20% cho các lần sử dụng dịch vụ tiếp theo.

Có thể bạn quan tâm:

HÃY LIÊN HỆ VỚI LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ! 


Tác giả bài viết:

Luật sư Lê Văn Thiên – Phó giám đốc Công ty luật Thái An

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
  • Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
    Thẻ Luật sư số 1395/LS cấp tháng 8/2010
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Thương mại, Đầu tư nước ngoài, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Dân sự, Hình sự, Bảo hiểm, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói