Những năm qua, bên cạnh nhiều dự án công trình trọng điểm trên cả nước đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, vẫn còn nhiều dự án đang trong tình trạng trì trệ, chậm tiến độ, đứng trước nguy cơ khó hoàn thành. Một trong những hành vi dẫn đến tình trạng này đó là nhà đầu tư không triển khai, chậm triển khai dự án đầu tư, theo đó Nhà nước đã có chế tài áp dụng với những trường hợp này. Trong bài viết dưới đây Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn về vấn đề: Xử phạt hành chính nếu không triển khai dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng.

Câu hỏi của khách hàng về vấn đề: Xử phạt hành chính nếu lập hồ sơ dự án đầu tư không trung thực

Chào luật sư. tôi tên là Bình, sinh năm 1980, hiện đang làm việc tại Bình Dương. Tôi có một thắc mắc về vấn xử phạt hành chính nếu không triển khai dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng như sau, mong được luật sư giải đáp:

Theo tôi được biết, cạnh khu đất tôi đang sinh sống đã có chủ trương triển khai dự án đầu tư xây dựng khu trung tâm thương mại hoặc xây dựng nhà ở thương mại từ cách đây 2 năm. Tuy nhiên, đến nay, chúng tôi chưa thấy có bất cứ hoạt động xây dựng nào và điều này ảnh hưởng nhiều đến quyền lợi, cuộc sống của người dân trong vùng quy hoạch?

Vậy cho tôi hỏi, với những dự án đầu tư không triển khi sau thời hạn 12 tháng như trường hợp trên thì nhà đầu tư có bị xử phạt gì không? Tôi xin cảm ơn.

Luật Thái An trả lời câu hỏi về việc: Xử phạt hành chính nếu không triển khai dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng.

Về thắc mắc của bạn chúng tôi xin trả lời như dưới đây.

Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi về xử phạt hành chính nếu không triển khai dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề xử phạt hành chính nếu không triển khai dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng là các văn bản pháp luật sau đây:

Mức xử phạt hành chính nếu không triển khai dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng như thế nào?

Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 13 Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 13. Vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư tại Việt Nam

  1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
    a) Không thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục đầu tư;
    c) Tiếp tục triển khai dự án khi đã chấm dứt hoạt động mà không được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận;
    d) Không triển khai dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng mà không được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận.

Theo đó, tổ chức có hành vi không triển khai dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.

  • Thời điểm để xác định 12 tháng được căn cứ theo tiến độ triển khai dự án, được phân ra từng giai đoạn như sau:
    • Tiến độ thực hiện dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư (hoàn tất các thủ tục đất đai, xây dựng, môi trường,…).
    • Tiến độ thực hiện dự án trong giai đoạn đầu tư (đầu tư xây dựng các hạng mục công trình và hoàn thành đưa dự án vào sử dụng).
  • Theo quy định tại Khoản 8 Điều 39 Luật Đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tiến độ thực hiện dự án đầu tư gồm các nội dung:
    • Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có);
    • Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án;
    • Trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn.

Do đó, căn cứ các quy định nêu trên, thời điểm để tính các thời hạn quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư được xác định trên cơ sở tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

không triển khai dự án đầu tư
Không triển khai dự án đầu tư có thể xử phạt lên tới 60 triệu đồng – Nguồn ảnh minh họa: Internet

Bên cạnh đó, theo Điều 48 Luật Đầu tư năm 2014 đang có hiệu lực thì: sau 12 tháng mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp được giãn tiến độ (theo Điều 46 Luật Đầu tư) thì sẽ thuộc trường hợp dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động. Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp nêu trên.

Tuy nhiên, theo Luật Đầu tư năm 2020 (sắp có hiệu lực kể từ 01/01/2021) thì trường hợp nhà đầu tư không thực hiện dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng sẽ không thuộc trường hợp cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo Điều 48 Luật Đầu tư năm 2020.

Thẩm quyền xử phạt hành chính đối với hành vi không triển khai dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng

  • Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi không triển khai dự án đầu tư sau 12 tháng được xác định theo quy định tại Điều 57 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP về Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.
  • Thẩm quyền xử phạt: Theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP thì những người có thẩm quyền của Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) đối với hành vi vi phạm hành chính nêu trên.
  • Theo Điều 51, Điều 52 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP, đối với tổ chức có hành vi lập hồ sơ dự án đầu tư không trung thực, không chính xác để được cấp Quyết định chủ trương đầu tư với mức phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng thì thẩm quyền xử phạt thuộc về các cơ quan, cá nhân sau:
    • Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư gồm: Chánh thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp Sở; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Chánh thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư
    • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
    • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp tỉnh.

Tóm tắt tư vấn về vấn đề xử phạt hành chính nếu không triển khai dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng

Với những phân tích ở trên, có thể tóm tắt ý kiến tư vấn về xử phạt hành chính nếu không triển khai dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng là: Tổ chức có hành vi không triển khai dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng. Thời điểm trên được xác định trên cơ sở tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bên cạnh đó, theo Luật đầu tư năm 2014, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư: sau 12 tháng mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp được giãn tiến độ (theo Điều 46 Luật Đầu tư)

Các vấn đề liên quan tới đề xử phạt hành chính nếu không triển khai dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng

Để tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan tới xử phạt hành chính nếu không triển khai dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng, bạn hãy đọc các bài viết trong mục BÀI VIẾT LIÊN QUAN dưới đây.

Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Để được tư vấn từng trường hợp cụ thể Bạn vui lòng gọi TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT. Luật sư sẽ luôn đồng hành, hỗ trợ Bạn!

Dịch vụ đăng ký doanh nghiệp và Dịch vụ đăng ký đầu tư của Luật Thái An

Công ty Luật Thái An tự hào có đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và hiểu biết sâu rộng về pháp lý doanh nghiệp. Khi sử dụng đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư của chúng tôi khách hàng được nhiều lợi ích: Ngăn ngừa rủi ro bị xử phạt hành chính; Dịch vụ trọn gói, hồ sơ nhanh gọn, chi phí ít, chính sách hậu mãi tốt, giảm phí tới 20% cho các lần sử dụng dịch vụ tiếp theo.

Có thể bạn quan tâm:

HÃY LIÊN HỆ VỚI LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!


Tác giả bài viết:

Tiến sỹ luật học, Luật sư Nguyễn Văn Thanh – Giám đốc Công ty luật Thái An

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình 

Xem thêm Luật sư Nguyễn Văn Thanh.

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói