Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật hình sự, đúc kết từ rất nhiều vụ việc khách hàng mỗi năm. Chúng tôi mong muốn góp phần tuyên truyền hậu quả của các hành vi vi phạm pháp luật hình sự để người dân hiểu và kịp thời dừng lại trước khi thực hiện tội ác. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu một số quy định của pháp luật liên quan tới tội trốn thuế:

1. Dấu hiệu pháp lý của tội trốn thuế ?

Hành vi trốn thuế được quy định trong điều luật có thể là một trong các hành vi sau:

  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế không đúng thời hạn;
  • Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
  • Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
  • Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
  • Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung;
  • Cố ý không kê khai hoặc khai sai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
  • Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa;
  • Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

2. Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội trốn thuế

Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội trốn thuế là Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

3. Các khung hình phạt chính đối với tội trốn thuế

a)     Phạt tiền từ 100 triệu VNĐ đến 500 triệu VNĐ hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm

Người nào phạm tội trốn thuế mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tiền từ 100 triệu VNĐ đến 500 triệu VNĐ hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm:

  • Trốn thuế với số tiền từ 100 triệu VNĐ đến dưới 300 triệu VNĐ
  • Trốn thuế với số tiền dưới 100 triệu VNĐ, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội trốn thuế hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188 (tội buôn lậu), 189 (tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới), 190 (tội sản xuất, buôn bán hàng cấm), 191 (tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm), 192, 193, 194, 195 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả), 196 (tội đầu cơ), 202 (tội làm, buôn bán tem giả, vé giả), các tội liên quan tới ma túy, 304, 305, 306, 309 và 311 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí, quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, vật nổ, chất phóng xạ….) trong Bộ luật hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm

b)     Phạt tiền từ 500 triệu VNĐ đến 1.500 triệu VNĐ hoặc phạt tù từ một năm đến ba năm

Người nào phạm tội trốn thuế mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tiền từ 500 triệu VNĐ đến 1.500 triệu VNĐ hoặc phạt tù từ một năm đến ba năm:

  • Trốn thuế có tổ chức;
  • Trốn thuế mà số tiền trốn thuế từ 300 triệu VNĐ đến dưới 1 tỷ VNĐ;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trốn thuế;
  • Phạm tội trốn thuế hai lần trở lên;
  • Tái phạm nguy hiểm.

c)     phạt tiền từ 1.500 triệu VNĐ đến 4.500 triệu VNĐ hoặc phạt tù từ hai năm đến bẩy năm nếu trốn thuế với số tiền là 1 tỷ VNĐ trở lên

4. Hình phạt bổ sung đối với tội trốn thuế

Người phạm tội trốn thuế còn có thể phải chịu một hoặc một vài hình phạt bổ sung sau đây:

  • phạt tiền từ 20 triệu VNĐ đến 100 triệu VNĐ
  • cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến 05 năm
  • tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

5. Hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội trốn thuế

Pháp nhân thương mại mà thực hiện hành vi nêu tại mục 1 nêu trên, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đó hoặc đã bị kết án về tội trốn thuế, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300 triệu VNĐ đến 1 tỷ VNĐ;

Pháp nhân thương mại nào phạm tội thuộc trường hợp tại điểm b, mục 3 nêu trên, thì bị phạt tiền từ 1 tỷ VNĐ đến 3 tỷ VNĐ;

Pháp nhân thương mại nào phạm tội thuộc trường hợp tại điểm c, mục 3 nêu trên, thì bị phạt tiền từ 3 tỷ VNĐ đến 10 tỷ VNĐ hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ sáu tháng đến ba năm;

Pháp nhân thương mại nào mà trốn thuế gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra, hoặc pháp nhân thương mại được thành lập chỉ để trốn thuế, thì sẽ bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50 triệu VNĐ đến 200 triệu VNĐ, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ một năm đến ba năm.

Trên đây là phần tư vấn của Công ty Luật Thái An về tội tội trốn thuế. Xin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, luật pháp đã có thể thay đổi các quy định liên quan, do vậy bạn nên gọi điện tới Tổng đài tư vấn 1900 6218 của Luật Thái An để được tư vấn trực tiếp và chính xác nhất về tất cả các tội phạm lĩnh vực thuế, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm.

5. Dịch vụ luật sư bào chữa hình sự của Luật Thái An

a)     Nội dung dịch vụ luật sư bào chữa

Chúng tôi cung cấp dịch vụ luật sư bào chữa với các nội dung sau đây:

  • Tiếp nhận thông tin, hồ sơ vụ việc phạm tội tội trốn thuế
  • Nghiên cứu hồ sơ vụ việc phạm tội
  • Tư vấn chi tiết thủ tục xét xử tội trốn thuế, áp dụng các tình tiết giảm nhẹ để xin giảm tội. Các tình tiết giảm nhẹ có thể là ngăn chặn, giảm, hạn chế hậu quả; cam kết sửa chữa, bồi thường; hành động vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hay vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; hành động do bị kích thích về tinh thần, do bị đe dọa hoặc cưỡng bức hoặc do không nhận thức được lỗi lầm; do hoàn cảnh khó khăn đặc biệt, chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; phạm tội lần đầu và ít nghiêm trọng, người phạm tội tự thú hoặc ăn năn hối cải. Ngoài ra pháp luật cũng giảm nhẹ tội đối với người phạm tôi phụ nữ có thai, người cao tuổi (từ 70 tuổi), người khuyết tật tùy theo mức độ nặng nhẹ; người phạm tội có nhân thân tốt (có thành tích, là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng.)
  • Tham gia tranh tụng để bảo vệ quyền lợi của khách hàng

e)     4 lý do bạn nên chọn dịch vụ luật sư bào chữa của chúng tôi:

Bạn được tư vấn đầy đủ và toàn diện về vụ việc của mình: điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn v.v…

  • Chi phí hết sức hợp lý
  • Các luật sư hình sự giầu kinh nghiệm bảo vệ tối đa lợi ích của thân chủ
  • Được hướng dẫn và tư vấn về các vấn đề khác liên quan, không chỉ hạn chế trong vụ việc
  • Bạn có thể lựa chọn sử dụng toàn bộ dịch vụ luật sư bào chữa hoặc chỉ một vài hạng mục công việc. Các luật sư giàu kinh nghiệm của Công ty Luật Thái An sẽ thực hiện công việc theo quy trình chuẩn mực nhằm tiết kiệm chi phí và giảm tối đa thời gian thực hiện thủ tục cho khách hàng. Do vậy, khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.

HÃY THAM KHẢO DỊCH VỤ LUẬT SƯ CHUYÊN HÌNH SỰ UY TÍN CỦA LUẬT THÁI AN TẠI LINK NÀY.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN