Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật hình sự, đúc kết từ rất nhiều vụ việc khách hàng mỗi năm. Chúng tôi mong muốn góp phần tuyên truyền hậu quả của các hành vi vi phạm pháp luật hình sự để người dân hiểu và kịp thời dừng lại trước khi thực hành vi phạm tội. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu một số quy định của pháp luật liên quan tới tội tham ô tài sản:

1. Thế nào là tội tham ô tài sản ?

Hành vi tội tham ô tài sản có thể có các dấu hiệu sau đây:

a)     Dấu hiệu về chủ thể phạm tội tham ô tài sản:

Chủ thể của tội tham ô tài sản được quy định là chủ thể đặc biệt, là người có chức vụ, quyền hạn và có trách nhiệm quản lý tài sản. Trong đó, trách nhiệm quản lỹ tài sản có thể là:

  • trách nhiệm phát sinh từ chức vụ, nhiệm vụ cụ thể được giao;
  • trách nhiệm phát sinh từ thẩm quyền quản lý chung (thủ trưởng cơ quan, đơn vị, người đứng đầu tổ chức)
  • trách nhiệm phát sinh từ chức năng quản lý chuyên môn, nghiệp vụ về tài chính, kinh tế, tài sản (kế toán, thủ quỹ, thủ kho).

Theo quy định của điều luật, chủ thể của tội tham ô tài sản còn có trường hợp phải là người đã bị xử lý kỷ luật về hành vi tham ô hoặc đã bị kết án về một trong các tội phạm tham nhũng mà chưa được xóa án tích.

Đặc biệt là người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước cũng có thể trở thành chủ thể phải chịu trách nhiệm hình sự về tội tham ô tài sản.

b)     Dấu hiệu hành vi khách quan của tội tham ô tài sản

Hành vi khách quan của tội tham ô tài sản có thể là một hoặc một vài hành vi sau đây:

  • hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chỉếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý
  • hành vi dịch chuyển trái pháp luật tài sản đang thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, của tập thể hoặc của các tổ chức, đơn vị ngoài Nhà nước thành tài sản của mình bằng thủ đoạn lợi dụng chức vụ, quyền hạn

c)     Dấu hiệu xác định hành vi tham ô tài sản là tội phạm

Theo điều luật, hành vi tham ồ cấu thành tội phạm trong các trường hợp sau:

  • Tài sản tham ồ trị giả từ 02 triệu đồng trở lên;
  • Chủ thế là người đã bị xử ỉỷ kỷ ỉuật về hành vỉ tham ồ hoặc đã bị kết án về một trong các tội phạm tham nhũng mà chưa được xóa án tỉch.

2. Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội tham ô tài sản

Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội tham ô tài sản là Điều 354 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

3. Các khung hình phạt chính đối với tội tham ô tài sản

a)     Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

Người nào nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2 triệu VNĐ đến dưới 100 triệu VNĐ hoặc dưới 2 triệu VNĐ nhưng thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về một trong các tội tham nhũng, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

b)     Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

Người nào phạm tội tham ô tài sản mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • Tham ô tài sản một cách có tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm để tham ô tài sản;
  • Phạm tội tham ô tài sản 02 lần trở lên;
  • Tham ô tài sản và chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100 triệu VNĐ đến dưới 500 triệu VNĐ;
  • Tham ô tài sản bằng cách chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh, khó khăn;
  • Tham ô tài sản và gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đến dưới 3.000 triệu VNĐ;
  • Tham ô tài sản và ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.

c)     Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm

Người nào phạm tội tham ô tài sản mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

  • Tham ô tài sản và chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500 triệu VNĐ đến dưới 1.000 triệu VNĐ;
  • Tham ô tài sản và gây thiệt hại về tài sản từ 3.000 triệu VNĐ đến dưới 5.000 triệu VNĐ;
  • Tham ô tài sản và gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tham ô tài sản và dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.

d)     Phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình

Người nào phạm tội tham ô tài sản mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

  • Tham ô tài sản và chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000 triệu VNĐ trở lên;
  • Tham ô tài sản và gây thiệt hại về tài sản 5.000 triệu VNĐ trở lên.

4. Hình phạt bổ sung đối với tội tham ô tài sản

Người phạm tội tham ô tài sản còn có thể phải chịu một hoặc một vài hình phạt bổ sung sau đây:

  • bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm
  • bị phạt tiền từ 30 triệu VNĐ đến 100 triệu VNĐ
  • bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản

Trên đây là phần tư vấn của Công ty Luật Thái An về tội tội tham ô tài sản. Xin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, luật pháp đã có thể thay đổi các quy định liên quan, do vậy bạn nên gọi điện tới Tổng đài tư vấn 1900 6218 của Luật Thái An để được tư vấn trực tiếp và chính xác nhất về tất cả các tội xâm phạm trật tự công cộng.

5. Dịch vụ luật sư bào chữa hình sự của Luật Thái An

a)     Nội dung dịch vụ luật sư bào chữa

Chúng tôi cung cấp dịch vụ luật sư bào chữa với các nội dung sau đây:

  • Tiếp nhận thông tin, hồ sơ vụ việc phạm tội tội tham ô tài sản
  • Nghiên cứu hồ sơ vụ việc phạm tội
  • Tư vấn chi tiết thủ tục xét xử tội tham ô tài sản, áp dụng các tình tiết giảm nhẹ để xin giảm tội. Các tình tiết giảm nhẹ có thể là ngăn chặn, giảm, hạn chế hậu quả; cam kết sửa chữa, bồi thường; hành động vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hay vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; hành động do bị kích thích về tinh thần, do bị đe dọa hoặc cưỡng bức hoặc do không nhận thức được lỗi lầm; do hoàn cảnh khó khăn đặc biệt, chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; phạm tội lần đầu và ít nghiêm trọng, người phạm tội tự thú hoặc ăn năn hối cải. Ngoài ra pháp luật cũng giảm nhẹ tội đối với người phạm tôi phụ nữ có thai, người cao tuổi (từ 70 tuổi), người khuyết tật tùy theo mức độ nặng nhẹ; người phạm tội có nhân thân tốt (có thành tích, là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng.)
  • Tham gia tranh tụng để bảo vệ quyền lợi của khách hàng

b)      4 lý do bạn nên chọn dịch vụ luật sư bào chữa của chúng tôi:

  • Bạn được tư vấn đầy đủ và toàn diện về vụ việc của mình: điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn v.v…
  • Chi phí hết sức hợp lý
  • Các luật sư hình sự giầu kinh nghiệm bảo vệ tối đa lợi ích của thân chủ
  • Được hướng dẫn và tư vấn về các vấn đề khác liên quan, không chỉ hạn chế trong vụ việc

Bạn có thể lựa chọn sử dụng toàn bộ dịch vụ luật sư bào chữa hoặc chỉ một vài hạng mục công việc. Các luật sư giàu kinh nghiệm của Công ty Luật Thái An sẽ thực hiện công việc theo quy trình chuẩn mực nhằm tiết kiệm chi phí và giảm tối đa thời gian thực hiện thủ tục cho khách hàng. Do vậy, khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.


HÃY THAM KHẢO DỊCH VỤ LUẬT SƯ HÌNH SỰ TẠI HÀ NỘI CỦA LUẬT THÁI AN TẠI LINK NÀY.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN