Tội buôn lậu hình phạt thế nào ?

Tình hình tội phạm hiện nay ở nước ta đang diễn biến rất phức tạp. Nhiều loại tội phạm với thủ đoạn tinh vi, hành vi nguy hiểm. Đặc biệt là tội buôn lậu. Để góp phần tội phạm về buôn lậu giảm thiểu, Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật hình sự, đúc kết từ rất nhiều vụ việc khách hàng mỗi năm. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu một số quy định của pháp luật liên quan tới tội buôn lậu:

1. Thế nào là tội buôn lậu ?

Một người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự nếu nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái quy định của pháp luật thì phạm tội buôn lậu.

Buôn bán trái pháp luật qua biên giới, từ khu phi thuế quan vào nội địa và ngược lại là hành vi trao đổi hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý, di vật, cổ vật …mà không khai báo, khai báo gian dối, dùng giấy tờ giả mạo, dấu diếm hàng hóa, không có giấy tờ hợp lệ, trốn tránh sự kiểm soát của hải quan, bộ đội biên phòng… Người phạm tội có thể chuyên chở hàng hóa trái phép bằng đường thủy, đường bộ, đường không hoặc qua  bưu điện quốc tế.

Trường hợp người được thuê vận chuyển (khuân vác, lái xe) có hành vi vận chuyển hàng hóa, tiền tệ … qua biên giới, từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại cũng được coi là phạm tội buôn lậu với vai trò người giúp sức hoặc đồng phạm.

2. Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội buôn lậu

Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội buôn lậu là Điều 188 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

3. Có mấy khung hình phạt chính đối với tội buôn lậu?

Có 4 khung hình phạt chính đối với tội buôn lậu như sau:

a) Phạt tiền từ 50 triệu VNĐ đến 300 triệu VNĐ hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

Hình phạt phạt tiền từ 50 triệu VNĐ đến 300 triệu VNĐ hoặc phạt tù từ 06 tháng đến ba năm áp dụng đối với các trường hợp sau:

  • Buôn lậu hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100 triệu VNĐ đến dưới 300 triệu VNĐ
  • Buôn lậu hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá dưới 100 triệu VNĐ nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định về tội buôn lậu hoặc một trong các tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới (Điều 189 Bộ luật hình sự), tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 Bộ luật hình sự) …  tội trốn thuế (Điều 200 Bộ luật hình sự), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, nếu không thuộc một số trường hợp pháp luật quy định.
  • Buôn lậu di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa.
tội buôn lậu
Những quy định của pháp luật về tội buôn lậu không phải ai cũng biết – Nguồn ảnh minh họa: Internet.

b) Phạt tiền từ 300 triệu VNĐ đến 1 tỷ VNĐ hoặc phạt tù từ ba năm đến bẩy năm:

Người nào phạm tội buôn lậu mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tiền từ 300 triệu VNĐ đến 1 tỷ VNĐ hoặc phạt tù từ ba năm đến bẩy năm:

  • Buôn lậu có tổ chức;
  • Buôn lậu có tính chất chuyên nghiệp;
  • Buôn lậu vật phạm pháp trị giá từ 300 triệu VNĐ đến dưới 500 triệu VNĐ;
  • Buôn lậu để thu lợi bất chính từ 100 triệu VNĐ đến dưới 500 triệu VNĐ;
  • Buôn lậu vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để buôn lậu;
  • Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức để buôn lậu;
  • Buôn lậu hai lần trở lên;
  • Tái phạm nguy hiểm.

===>>> Xem thêm: Thế nào là tái phạm, tái phạm nguy hiểm.

c) Phạt tiền từ 1,5 tỷ VNĐ đến 5 tỷ VNĐ hoặc phạt tù từ bẩy năm đến mười lăm năm:

Người nào phạm tội buôn lậu mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tiền từ 1,5 tỷ VNĐ đến 5 tỷ VNĐ hoặc phạt tù từ bẩy năm đến mười lăm năm:

  • Buôn lậu vật phạm pháp trị giá từ 500 triệu VNĐ đến dưới 1ỷ VNĐ;
  • Buôn lậu và thu lợi bất chính từ 500 triệu VNĐ đến dưới 1ỷ VNĐ.

d) Phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm:

Người nào phạm tội buôn lậu mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm:

  • Buôn lậu vật phạm pháp trị giá 1 tỷ VNĐ trở lên;
  • Buôn lậu và thu lợi bất chính 1 tỷ VNĐ trở lên;
  • Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác để buôn lậu

4. Hình phạt bổ sung đối với tội buôn lậu

Người phạm tội buôn lậu còn có thể phải chịu một hoặc một vài hình phạt bổ sung sau đây:

  • phạt tiền từ 20 triệu VNĐ đến 100 triệu VNĐ
  • cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm
  • tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

 

Trên đây là các khung hình phạt đối với cá nhân. Pháp luật hiện đã quy định trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân phạm tội buôn lậu, bạn có thể tìm hiểu thêm tại:

===>>> Xem thêm: Pháp nhân thương mại buôn lậu hình phạt thế nào?

Toà án sẽ tiến hành xét xử và quyết định mức hình phạt cụ thể dựa trên các tình tiết khi phạm tội, giai đoạn phạm tội (tội phạm đã hoàn thành hay chưa ?), vai trò trong vụ án, các tình tiết tăng nặng, các tình tiết giảm nhẹ, phạm một hay nhiều tội cùng lúc…

===>>> Xem thêm: Quyết định hình phạt cụ thể

Xin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, luật pháp đã có thể thay đổi các quy định liên quan. Bạn đừng ngần ngại gọi điện tới Tổng đài tư vấn Luật Hình Sự để được tư vấn trực tiếp và chính xác nhất về tất cả các tội phạm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, thương mại.

5. Dịch vụ luật sư bào chữa hình sự của Luật Thái An

Hiến pháp nước ta và Bộ luật tố tụng hình sự hiện hành đều quy định về quyền được thuê luật sư bào chữa trong các vụ án hình sự: “Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư bào chữa hoặc người khác bào chữa”. Sử dụng dịch vụ luật sư bào chữa, người phạm tội sẽ được bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình.

===>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư bào chữa

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ


Tác giả bài viết:

Tiến sỹ luật học, Luật sư Nguyễn Văn Thanh – Giám đốc Công ty luật Thái An

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình 

Xem thêm Luật sư Nguyễn Văn Thanh.

Nguyễn Văn Thanh

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp pháp luật nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 633 725
  • Để được Tư vấn luật bằng văn bản – Hãy điền Form gửi yêu cầu (phí tư vấn từ 3.000.000 đ)
  • Để được Cung cấp Dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)






    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói