Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với bề dầy nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về so sánh chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH và công ty cổ phần.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh so sánh chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH và công ty cổ phần

Cơ sở pháp lý điều chỉnh so sánh chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH và công ty cổ phần là Luật Doanh nghiệp năm 2014.

2. Khái niệm Công ty cổ phần, Công ty TNHH

Theo quy định tại Điều 110 Luật doanh nghiệp 2014 về Công ty cổ phần:

  1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
    a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
    b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
    c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
    d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.

  2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

  3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

Loại hình Công ty TNHH bao gồm Công ty TNHH một thành viên và Công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Theo quy định tại Điều 73 Luật doanh nghiệp 2014, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

  1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

  2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

  3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Theo điều Điều 47 Luật doanh nghiệp 2014, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

  1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

    a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;

    b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này;

    c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật này.

  2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần

2. Chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH

a) Công ty TNHH một thành viên

  • Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp chỉ có duy nhất một chủ sở hữu là tổ chức hoặc cá nhân.
  • Chủ sở hữu của công ty có toàn quyền quyết định chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho một cá nhân hoặc tổ chức nào khác.
  • Khi chủ sở hữu quyết định chuyển nhượng vốn góp của mình cho cá nhân, tổ chức khác dẫn đến việc tăng số lượng thành viên của công ty thì công ty TNHH một thành viên sẽ phải tiến hành thủ tục thay đổi loại hình doanh nghiệp.

b) Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Pháp luật quy định việc chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH hai thành viên trở lên phải tuân thủ theo nguyên tắc ưu tiên thành viên như sau:

Thành viên phải ưu tiên chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện. Sau 30 ngày kể từ ngày chào bán mà không có ai mua hoặc không mua hết thì thành viên mới được chuyển nhượng vốn cho cá nhân, tổ chức không phải là thành viên của công ty.

Như vậy có thể thấy trong công ty TNHH vốn góp bị hạn chế chuyển nhượng cho người không phải thành viên của công ty. Tuy nhiên trong một số trường hợp ngoại lệ, thành viên không cần phải tuân thủ nguyên tắc ưu tiên thành viên nêu trên. Các trường hợp ngoại lệ đó là:

  • Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại vốn góp nhưng công ty không mua lại theo yêu cầu.
  • Thành viên tặng vốn gốp của mình cho người khác.
  • Thành viên sử dụng phần vốn góp của mình để trả nợ.

3. Chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần

Theo quy định của pháp luật thì các cổ đông trong công ty cổ phần có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác theo hợp đồng thông thường hoặc thông qua giao dịch trên sàn chứng khoán trừ hai trường hợp bị hạn chế quyền chuyển nhượng sau:

  • Cổ đông sáng lập trong 3 năm đầu từ khi thành lập công ty chỉ được chuyển nhượng cổ phần của mình cho các cổ đông sáng lập khác. Các trường hợp chuyển nhượng cổ phần cho đối tượng khác phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.
  • Điều lệ công ty quy định những hạn chế chuyển nhượng cụ thể đối với loại cổ phần nhất định.

4. So sánh hoạt động chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH và công ty cổ phần

Tuy cùng là hoạt động chuyển nhượng vốn góp trong công ty nhưng có thể dễ dàng nhận thấy sự khác nhau của hoạt động này trong hai loại hình công ty TNHH và công ty cổ phần.

Từ những quy định nêu trên ta có thể nhận thấy sự chuyển nhượng vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn có nhiều hạn chế hơn. Để bảo đảm tính cân bằng về lợi ích, về nguyên tắc, phần vốn góp của thành viên muốn chuyển nhượng phải được ưu tiên chào bán theo tỷ lệ tương ứng cho những thành viên còn lại trong công ty.

Còn trong công ty cổ phần thì tính chất chuyển nhượng vốn góp mang tính tự do và linh hoạt hơn. Cổ đông có thể chuyển nhượng cổ phần của mình cho bất cứ ai trong hoặc ngoài công ty trừ một số trường hợp cá biệt.

5. Tóm lược ý kiến tư vấn về vấn đề so sánh chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH và công ty cổ phần

Tóm lại do bản chất khác nhau nên công ty TNHH và công ty cổ phần có những quy định khác nhau trong hoạt động chuyển nhượng vốn góp.

 Trên đây là ý kiến tư vấn về vấn đề so sánh chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH và công ty cổ phần. Để được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp lý của Luật Thái An. Luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

6. Dịch vụ đăng ký kinh doanh của Luật Thái An

Trong quá trình kinh doanh đối với các công ty tnhh hoặc công ty cổ phần có nhu cầu chuyển nhượng vốn góp hoặc cổ phần trong nội bộ doanh nghiệp hoặc ra bên ngoài. Khi có nhu cầu này, doanh nghiệp cần nắm bắt được các công việc cần làm hoặc liên hệ với Công ty Luật Thái An để được hỗ trợ một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Tham khảo thêm các bài viết sau:

7. Lưu ý

  • Bài viết trên được các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Thái An – Đoàn Luật sư TP Hà Nội thực hiện phục vụ với mục đích phố biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng hoặc nghiên cứu khoa học, không có mục đích thương mại.
  • Bài viết căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, tại thời điểm Bạn đọc bài viết này, rất có thể các quy định pháp luật đã bị sửa đổi hoặc thay thế.
  • Để giải đáp mọi vấn đề pháp lý liên quan hoặc cần ý kiến pháp lý chuyên sâu cho từng vụ việc, Bạn hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An qua Tổng đài tư vấn pháp luật hoặc gửi Email theo địa chỉ contact@luatthaian.vn. Bạn cũng có thể để lại tin nhắn qua Zalo Công ty Luật Thái An nếu cần sử dụng dịch vụ luật sư của chúng tôi.

 

 

1900633725