Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước: những quy định quan trọng

Hội đồng thành viên là một trong những thiết chế quản trị quan trọng trong doanh nghiệp nhà nước, đóng vai trò định hướng chiến lược và giám sát hoạt động điều hành. Trong bối cảnh cải cách quản trị và nâng cao hiệu quả hoạt động của khu vực doanh nghiệp nhà nước, các quy định pháp luật về Hội đồng thành viên ngày càng được hoàn thiện và chặt chẽ hơn. Những quy định này không chỉ xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn mà còn đặt ra yêu cầu về trách nhiệm và tính minh bạch trong quản lý.

1. Cơ sở pháp lý

2. Thế nào là Hội đồng thành viên doanh nghiệp Nhà nước ?

2.1. Khái niệm doanh nghiệp Nhà nước

Khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định:

Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 của Luật này.

Từ các quy định trên có thể thấy, pháp luật Việt Nam xác định doanh nghiệp nhà nước không chỉ giới hạn ở các doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn mà còn bao gồm cả những doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc quyền biểu quyết. Cách tiếp cận này phản ánh sự mở rộng phạm vi điều chỉnh, phù hợp với thực tiễn đa dạng hóa hình thức sở hữu và quản trị doanh nghiệp. Qua đó, tạo cơ sở pháp lý quan trọng để Nhà nước thực hiện quyền kiểm soát và chi phối đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nước.

>> Xem thêm: Doanh nghiệp nhà nước: Các quy định cần biết!

2.2. Khái niệm Hội đồng thành viên doanh nghiệp Nhà nước

Căn cứ vào Điều 91 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước sẽ nhân danh công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ theo các quy định của pháp luật.

Theo Điều 92 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định:

1. Hội đồng thành viên nhân danh công ty thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, thành viên đối với công ty do công ty làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp.

2. Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyết định các nội dung theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

b) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc;

c) Quyết định kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm, chủ trương phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ của công ty;

d) Tổ chức hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định thành lập đơn vị kiểm toán nội bộ của công ty;

đ) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Điều lệ công ty, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Từ các quy định trên có thể thấy, Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò là chủ thể trung tâm trong việc thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Các quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên bao quát từ quyết định chiến lược kinh doanh, tổ chức bộ máy đến kiểm soát nội bộ, qua đó bảo đảm hoạt động của doanh nghiệp được vận hành hiệu quả và đúng định hướng. Điều này khẳng định vị trí quan trọng của Hội đồng thành viên trong việc quản trị, giám sát và bảo toàn, phát triển vốn nhà nước.

2.3. Cơ cấu Hội đồng thành viên doanh nghiệp Nhà nước

Hội đồng thành viên bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, số lượng không quá 07 người. Thành viên Hội đồng thành viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật.

2.4. Nhiệm kỳ Hội đồng thành viên doanh nghiệp Nhà nước

Nhiệm kỳ của Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại. Một cá nhân được bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên không quá 02 nhiệm kỳ tại một công ty, trừ trường hợp đã có trên 15 năm làm việc liên tục tại công ty đó trước khi được bổ nhiệm lần đầu.

Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước
Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước sẽ nhân danh công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ theo các quy định của pháp luật. (Ảnh minh họa: Luật Thái An)

3. Tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Hội đồng thành viên

 Tại Điều 93 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Hội đồng thành viên bao gồm:

1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.

2. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.

3. Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.

4. Không phải là người quản lý doanh nghiệp thành viên.

5. Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc, Tổng giám đốc công ty đó hoặc công ty khác không phải là doanh nghiệp thành viên theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

6. Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.

7. Tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.

Theo đó khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020 sửa đổi bổ sung năm 2022, 2025 quy định:

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng;

g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Vậy những đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 này sẽ không đủ tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên của Hội đồng thành viên Doanh nghiệp Nhà nước.

Từ các quy định trên có thể thấy, pháp luật đặt ra hệ thống tiêu chuẩn và điều kiện khá chặt chẽ đối với thành viên Hội đồng thành viên nhằm bảo đảm năng lực chuyên môn, tính độc lập và sự minh bạch trong quản trị doanh nghiệp nhà nước. Các yêu cầu này không chỉ hướng tới việc lựa chọn những cá nhân có đủ trình độ, kinh nghiệm mà còn loại trừ các yếu tố xung đột lợi ích và rủi ro pháp lý. Qua đó, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát và bảo vệ lợi ích của Nhà nước trong hoạt động của doanh nghiệp.

5. Quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước

Được quy định tại điều 96 Luật Doanh nghiệp:

1. Tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên.

2. Kiểm tra, xem xét, tra cứu, sao chép, trích lục sổ ghi chép và theo dõi hợp đồng, giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính, sổ biên bản họp Hội đồng thành viên, các giấy tờ và tài liệu khác của công ty.

3. Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Điều lệ công ty, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Từ quy định trên có thể thấy, thành viên Hội đồng thành viên có vai trò tích cực trong việc tham gia quyết định và giám sát các vấn đề quan trọng của doanh nghiệp. Các quyền như tham dự, thảo luận, biểu quyết và tiếp cận thông tin giúp bảo đảm tính minh bạch, trách nhiệm và hiệu quả trong hoạt động quản trị. Qua đó, góp phần nâng cao chất lượng quyết định và kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp nhà nước.

Bên cạnh các quyền và nghĩa vụ này, Điều 97 Luật Doanh nghiệp còn quy định về Trách nhiệm của Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên bao gồm:

1. Tuân thủ Điều lệ công ty, quyết định của chủ sở hữu công ty và quy định của pháp luật.

2. Thực hiện quyền và nghĩa vụ một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm tối đa lợi ích hợp pháp của công ty và Nhà nước.

3. Trung thành với lợi ích của công ty và Nhà nước; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

4. Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về doanh nghiệp mà mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối và doanh nghiệp mà người có liên quan của mình làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần, phần vốn góp chi phối. Thông báo này được tập hợp và lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.

5. Chấp hành nghị quyết Hội đồng thành viên.

6. Chịu trách nhiệm cá nhân khi thực hiện các hành vi sau đây:

a) Lợi dụng danh nghĩa công ty thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;

b) Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác;

c) Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn khi nguy cơ rủi ro tài chính có thể xảy ra đối với công ty.

7. Trường hợp thành viên Hội đồng thành viên phát hiện có thành viên Hội đồng thành viên khác có hành vi vi phạm trong thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao thì có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với cơ quan đại diện chủ sở hữu; yêu cầu thành viên vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và khắc phục hậu quả.

Bên cạnh việc xác lập quyền và nghĩa vụ, pháp luật còn đặt ra những yêu cầu nghiêm ngặt về trách nhiệm đối với Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên nhằm bảo đảm tính liêm chính và hiệu quả trong quản trị doanh nghiệp nhà nước. Các quy định này nhấn mạnh nghĩa vụ trung thực, cẩn trọng, trung thành với lợi ích của Nhà nước và doanh nghiệp, đồng thời thiết lập cơ chế kiểm soát và chịu trách nhiệm cá nhân đối với các hành vi vi phạm. Qua đó, góp phần tăng cường kỷ luật, minh bạch và phòng ngừa xung đột lợi ích trong hoạt động của Hội đồng thành viên.

6. Chế độ làm việc, điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước

Căn cứ vào Điều 98 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định:

1. Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể; họp ít nhất một lần trong một quý để xem xét, quyết định những vấn đề thuộc quyền, nghĩa vụ của mình. Đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Hội đồng thành viên có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản theo quy định tại Điều lệ công ty. Hội đồng thành viên có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty, theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền có trách nhiệm chuẩn bị chương trình, nội dung tài liệu, triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên. Các thành viên Hội đồng thành viên có quyền kiến nghị bằng văn bản về chương trình họp. Nội dung và các tài liệu cuộc họp phải gửi đến các thành viên Hội đồng thành viên và người được mời dự họp chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày họp. Tài liệu sử dụng trong cuộc họp liên quan đến việc kiến nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, thông qua phương hướng phát triển công ty, thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổ chức lại hoặc giải thể công ty phải được gửi đến các thành viên chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày họp.

3. Thông báo mời họp Hội đồng thành viên có thể gửi bằng giấy mời, điện thoại, fax, phương tiện điện tử hoặc phương thức khác do Điều lệ công ty quy định và được gửi trực tiếp đến từng thành viên Hội đồng thành viên và người được mời dự họp. Nội dung thông báo mời họp phải xác định rõ thời gian, địa điểm và chương trình họp. Hình thức họp trực tuyến có thể được áp dụng khi cần thiết.

4. Cuộc họp Hội đồng thành viên hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự. Nghị quyết Hội đồng thành viên được thông qua khi có hơn một nửa tổng số thành viên tham dự biểu quyết tán thành; trường hợp có số phiếu ngang nhau thì nội dung có phiếu tán thành của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền chủ trì cuộc họp là nội dung được thông qua. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền bảo lưu ý kiến của mình và kiến nghị lên cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty.

5. Trường hợp lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thành viên bằng văn bản thì nghị quyết Hội đồng thành viên được thông qua khi có hơn một nửa tổng số thành viên Hội đồng thành viên tán thành. Nghị quyết có thể được thông qua bằng cách sử dụng nhiều bản sao của cùng một văn bản nếu mỗi bản sao đó có ít nhất một chữ ký của thành viên Hội đồng thành viên.

6. Căn cứ vào nội dung và chương trình cuộc họp, khi xét thấy cần thiết, Hội đồng thành viên mời đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức có liên quan tham dự và thảo luận các vấn đề cụ thể trong chương trình cuộc họp. Đại diện cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết. Các ý kiến phát biểu của đại diện được mời dự họp được ghi đầy đủ vào biên bản của cuộc họp.

7. Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết, các nghị quyết được Hội đồng thành viên thông qua và kết luận của các cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản. Chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính trung thực của biên bản họp Hội đồng thành viên. Biên bản họp Hội đồng thành viên phải được thông qua trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Thời gian, địa điểm, mục đích, chương trình họp; danh sách thành viên dự họp; vấn đề được thảo luận và biểu quyết; tóm tắt ý kiến phát biểu của thành viên, đại diện được mời dự họp về từng vấn đề thảo luận;

b) Số phiếu biểu quyết tán thành và không tán thành đối với trường hợp không áp dụng phương thức bỏ phiếu trắng; số phiếu biểu quyết tán thành, không tán thành và không có ý kiến đối với trường hợp áp dụng phương thức bỏ phiếu trắng;

c) Các quyết định được thông qua;

d) Họ, tên, chữ ký của thành viên dự họp.

8. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý công ty, công ty con do công ty nắm giữ 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn góp của công ty tại doanh nghiệp khác cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của doanh nghiệp theo quy chế thông tin do Hội đồng thành viên quy định hoặc theo nghị quyết Hội đồng thành viên. Người được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng thành viên, trừ trường hợp Hội đồng thành viên có quyết định khác.

9. Hội đồng thành viên sử dụng bộ máy quản lý, điều hành, bộ phận giúp việc của công ty để thực hiện nhiệm vụ của mình.

10. Chi phí hoạt động của Hội đồng thành viên, tiền lương, phụ cấp và thù lao được tính vào chi phí quản lý công ty.

11. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên tổ chức việc lấy ý kiến chuyên gia tư vấn trong nước và nước ngoài trước khi quyết định vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được quy định tại quy chế quản lý tài chính của công ty.

12. Nghị quyết Hội đồng thành viên có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc từ ngày có hiệu lực ghi trong nghị quyết, trừ trường hợp phải được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận.

Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể với cơ chế họp định kỳ và bất thường, bảo đảm việc ra quyết định được thực hiện trên cơ sở thảo luận và biểu quyết dân chủ. Quy định về trình tự, thủ tục triệu tập, điều kiện tiến hành họp và thông qua nghị quyết được thiết kế chặt chẽ nhằm bảo đảm tính hợp lệ, minh bạch và trách nhiệm trong hoạt động. Đồng thời, việc cho phép lấy ý kiến bằng văn bản, mời chuyên gia và yêu cầu cung cấp thông tin giúp nâng cao chất lượng và tính linh hoạt trong quá trình ra quyết định.

Tóm lại, chế độ làm việc và thể thức họp của Hội đồng thành viên được quy định đầy đủ, góp phần bảo đảm hiệu quả quản trị và tính minh bạch trong doanh nghiệp nhà nước.

7. Miễn nhiệm, cách chức thành viên Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước

Trường hợp, trình tự và thủ tục miễn nhiệm, cách chức thành viên Hội đồng thành viên do Điều 94 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định, cụ thể:

1. Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm trong trường hợp sau đây:

a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 93 của Luật này;

b) Có đơn xin từ chức và được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận bằng văn bản;

c) Có quyết định điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc nghỉ hưu;

d) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao;

đ) Không đủ sức khỏe hoặc không còn uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên.

2. Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên bị cách chức trong trường hợp sau đây:

a) Công ty không hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch hằng năm, không bảo toàn và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không giải trình được nguyên nhân khách quan hoặc giải trình nguyên nhân nhưng không được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận;

b) Bị Tòa án kết án và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

c) Không trung thực trong thực thi quyền, nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị, chức vụ, sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính và kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty.

3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có quyết định miễn nhiệm hoặc cách chức Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định tuyển chọn, bổ nhiệm người khác thay thế.

Nhìn chung, hệ thống quy định về Hội đồng thành viên trong doanh nghiệp nhà nước đã được xây dựng tương đối đầy đủ, bao quát từ tổ chức, hoạt động đến quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các chủ thể liên quan.

Những quy định này góp phần bảo đảm cơ chế quản trị minh bạch, nâng cao hiệu quả giám sát và bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong bối cảnh thực tiễn luôn biến động, vẫn cần tiếp tục hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi để khắc phục những hạn chế còn tồn tại. Qua đó, khẳng định vai trò then chốt của Hội đồng thành viên trong việc nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp nhà nước hiện nay.

Đàm Thị Lộc