Chủ tịch công ty trong doanh nghiệp nhà nước: Những quy định cần biết
Trong hệ thống chính trị – kinh tế của Việt Nam, Doanh nghiệp Nhà nước giữ vai trò là “đầu tàu” dẫn dắt các ngành then chốt, và để vận hành những cỗ máy khổng lồ đó, công tác nhân sự cấp cao luôn được đặt lên hàng đầu. Trong đó, vị trí Chủ tịch công ty (đối với mô hình không có Hội đồng thành viên) không chỉ là người đứng đầu pháp nhân mà còn là cá nhân nhận sự ủy thác trực tiếp từ Nhà nước để quản lý, bảo toàn và phát triển nguồn vốn quốc gia.
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Doanh nghiệp năm 2020 (được sửa đổi, bổ sung năm 2022, 2025)
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014
- Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước
2. Khái niệm và cơ cấu tổ chức quản lý trong Doanh nghiệp nhà nước
Khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020, sửa đổi, bổ sung năm 2022, 2025, quy định:
Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 của Luật này.
Theo đó Điều 88 Luật Doanh nghiệp năm 2020
1. Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm:
a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ – công ty con;
b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ – công ty con;
b) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết…
Điều 90 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định cơ cấu tổ chức quản lý của Doanh nghiệp nhà nước bao gồm:
Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo một trong hai mô hình sau đây:
1. Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát;
2. Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát
Như vậy, Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo một trong hai mô hình sau đây:
- Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát;
- Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.
Xem thêm tại:

3. Khái niệm Chủ tịch công ty trong Doanh nghiệp nhà nước
Khoản 1 Điều 99 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định:
1. Chủ tịch công ty do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm theo quy định của pháp luật. Chủ tịch công ty có nhiệm kỳ không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Một cá nhân được bổ nhiệm không quá hai nhiệm kỳ, trừ trường hợp người được bổ nhiệm đã có trên 15 năm làm việc liên tục tại công ty đó trước khi được bổ nhiệm lần đầu. Tiêu chuẩn, điều kiện và các trường hợp miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch công ty được thực hiện theo quy định tại Điều 93 và Điều 94 của Luật này.
Cơ quan đại diện chủ sở hữu là một khái niệm bao quát, bao gồm nhiều cơ quan nhà nước khác nhau tùy thuộc vào phân cấp quản lý vốn. Theo Điều 4 Nghị định 10/2019/NĐ-CP, hệ thống cơ quan đại diện chủ sở hữu bao gồm:
1. Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp là cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) là cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với các đối tượng sau đây:
a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp do Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc được giao quản lý và không thuộc đối tượng chuyển giao về Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp và Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp thuộc đối tượng chuyển giao về Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp và Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước trong thời gian chưa chuyển giao.
3. Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp được chuyển giao từ các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.”
Mọi hoạt động bổ nhiệm Chủ tịch công ty phải được lập thành văn bản dưới hình thức Quyết định bổ nhiệm. Đây là văn bản hành chính có giá trị pháp lý cao nhất xác lập tư cách lãnh đạo của cá nhân tại doanh nghiệp. Quy trình ban hành quyết định này phải trải qua các bước thẩm định chặt chẽ của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ và ý kiến của cấp ủy cùng cấp.
Quyết định bổ nhiệm phải ghi rõ thời hạn nhiệm kỳ và các trách nhiệm đi kèm. Theo Điều 99, quyết định của Chủ tịch công ty có hiệu lực kể từ ngày ký hoặc từ ngày ghi trong quyết định, nhưng các quyết định quan trọng về nhân sự của chính Chủ tịch công ty đôi khi cần phải được sự phê duyệt hoặc chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu trước khi triển khai chính thức tại doanh nghiệp.
Từ quy định trên có thể hiểu, Chủ tịch công ty trong doanh nghiệp nhà nước là người đứng đầu công ty do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm, có nhiệm kỳ xác định và chịu sự kiểm soát chặt chẽ về tiêu chuẩn, điều kiện cũng như việc bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.
4. Tiêu chuẩn của Chủ tịch công ty trong Doanh nghiệp nhà nước
Bên cạnh đó Tiêu chuẩn, điều kiện và các trường hợp miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch công ty được thực hiện theo quy định tại Điều 93 và Điều 94 của Luật Doanh nghiệp hiện hành, cụ thể:
Điều 93. Tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Hội đồng thành viên
1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.
2. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.
3. Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.
4. Không phải là người quản lý doanh nghiệp thành viên.
5. Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc, Tổng giám đốc công ty đó hoặc công ty khác không phải là doanh nghiệp thành viên theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
6. Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.
7. Tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.
5. Nhiệm kỳ của Chủ tịch công ty trong Doanh nghiệp nhà nước
Mỗi nhiệm kỳ của Chủ tịch công ty được ấn định không quá 05 năm. Khoảng thời gian này được đánh giá là phù hợp với chu kỳ kế hoạch 05 năm của Nhà nước, cho phép Chủ tịch công ty đủ thời gian để hiện thực hóa các chiến lược kinh doanh trung hạn đã cam kết với chủ sở hữu. Sau khi kết thúc nhiệm kỳ, trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và uy tín của cá nhân, cơ quan đại diện chủ sở hữu sẽ quyết định việc bổ nhiệm lại hoặc thay thế nhân sự mới.
Việc tính toán tuổi bổ nhiệm cũng được thực hiện rất chi tiết. Người được bổ nhiệm lần đầu phải đủ tuổi để công tác trọn một nhiệm kỳ 05 năm tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định. Điều này giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng thay đổi lãnh đạo liên tục do yếu tố độ tuổi, đảm bảo tính xuyên suốt trong điều hành vốn nhà nước.
6. Miễn nhiệm Chủ tịch công ty trong Doanh nghiệp nhà nước
Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm trong trường hợp sau đây:
- Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện;
- Có đơn xin từ chức và được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận bằng văn bản;
- Có quyết định điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc nghỉ hưu;
- Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao;
- Không đủ sức khỏe hoặc không còn uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên.
(theo Điều 94 Luật doanh nghiệp 2020)
7. Cách chức Chủ tịch công ty trong Doanh nghiệp nhà nước
Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên bị cách chức trong trường hợp sau đây:
- Công ty không hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch hằng năm, không bảo toàn và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không giải trình được nguyên nhân khách quan hoặc giải trình nguyên nhân nhưng không được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận;
- Bị Tòa án kết án và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
- Không trung thực trong thực thi quyền, nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị, chức vụ, sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính và kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có quyết định miễn nhiệm hoặc cách chức Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định tuyển chọn, bổ nhiệm người khác thay thế.
(theo Điều 94 Luật doanh nghiệp 2020)
8. Quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch công ty trong Doanh nghiệp nhà nước
Chủ tịch công ty thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại công ty theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định.
Ngoài ra, Chủ tịch công ty của doanh nghiệp nhà nước còn có nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định tại Điều 92 và Điều 97 Luật Doanh nghiệp 2020.
Các quy định trên cho thấy Chủ tịch công ty trong doanh nghiệp nhà nước không chỉ thực hiện vai trò quản lý nội bộ mà còn trực tiếp đại diện cho chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp, qua đó gắn chặt quyền hạn với trách nhiệm trong việc bảo toàn và phát triển vốn nhà nước. Đồng thời, pháp luật trao cho Chủ tịch công ty quyền sử dụng bộ máy điều hành, tham vấn chuyên gia và ban hành các quyết định có hiệu lực pháp lý, nhưng cũng đặt ra yêu cầu chặt chẽ về hình thức, trình tự và sự kiểm soát của cơ quan đại diện chủ sở hữu. Bên cạnh đó, việc quy định rõ chế độ thù lao và cơ chế sử dụng nguồn lực cho thấy sự chuyên nghiệp hóa và minh bạch trong hoạt động quản trị.
Từ đó có thể khẳng định Chủ tịch công ty là chủ thể giữ vai trò trung tâm trong việc đại diện chủ sở hữu nhà nước và quyết định các vấn đề quan trọng của doanh nghiệp, đồng thời chịu sự kiểm soát chặt chẽ nhằm bảo đảm quản lý hiệu quả và đúng pháp luật.
Ngoài ra, luật doanh nghiệp còn quy định:
Trường hợp Chủ tịch công ty xuất cảnh khỏi Việt Nam trên 30 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện một số quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch công ty; việc ủy quyền phải được thông báo kịp thời bằng văn bản đến cơ quan đại diện chủ sở hữu. Trường hợp ủy quyền khác thực hiện theo quy định tại quy chế quản lý nội bộ của công ty.
Tổng thể, pháp luật doanh nghiệp đã thiết lập khuôn khổ tương đối đầy đủ đối với chức danh Chủ tịch công ty trong doanh nghiệp nhà nước. Chức danh này giữ vai trò quan trọng trong tổ chức và điều hành hoạt động của doanh nghiệp. Đồng thời, các quy định liên quan cũng góp phần bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý. Qua đó, góp phần nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp nhà nước trong thực tiễn.
Nếu bạn cần được tư vấn kỹ hơn về vị trí Chủ tịch công ty trong doanh nghiệp nhà nước, hay liên hệ ngay với Công ty Luật Thái An chúng tôi!
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
- Cẩn trọng khi ký hợp đồng vay? - 31/10/2021
