Tổng giám đốc, giám đốc doanh nghiệp nhà nước: Quy định mới nhất

Trong cơ cấu quản trị doanh nghiệp nhà nước, Tổng giám đốc, Giám đốc là những chủ thể trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh. Pháp luật hiện hành đã có những quy định cụ thể nhằm xác định rõ vị trí, quyền hạn và trách nhiệm của chức danh này. Việc hoàn thiện khung pháp lý góp phần nâng cao hiệu quả quản trị và sử dụng vốn nhà nước. Bài viết dưới đây của công ty Luật TNHH Thái An sẽ khái quát những quy định mới nhất liên quan đến Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước.

1. Cơ sở pháp lý

Luật Doanh nghiệp năm 2020 (được sửa đổi, bổ sung năm 2022, 2025)

2. Khái niệm Tổng giám đốc, giám đốc doanh nghiệp nhà nước

Theo khoản 1 Điều 100 Luật Doanh nghiệp năm 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2022, 2025 quy định:

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê theo phương án nhân sự đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận.

Quy định trên cho thấy, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong doanh nghiệp nhà nước không phải là chủ thể được bổ nhiệm một cách độc lập mà phải thông qua quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty trên cơ sở phương án nhân sự đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận.

Điều này phản ánh sự kiểm soát chặt chẽ đối với nhân sự điều hành cấp cao, đồng thời bảo đảm sự thống nhất giữa quyền quản lý nội bộ và quyền giám sát của chủ sở hữu. Bên cạnh đó, việc cho phép “bổ nhiệm hoặc thuê” cũng thể hiện tính linh hoạt trong cơ chế sử dụng nhân sự, phù hợp với yêu cầu chuyên nghiệp hóa hoạt động quản trị doanh nghiệp nhà nước.

Từ đó có thể hiểu, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước là người điều hành hoạt động hằng ngày của doanh nghiệp, được bổ nhiệm hoặc thuê theo cơ chế có sự kiểm soát của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước.

Ngoài ra khoản 3 Điều 100 này còn quy định:

3. Công ty có một hoặc một số phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc. Số lượng, thẩm quyền bổ nhiệm Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc được quy định tại Điều lệ công ty. Quyền và nghĩa vụ của Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động.

>> Xem thêm: Doanh nghiệp nhà nước: Các quy định cần biết!

3. Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc

Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc được quy định cụ thể tại Điều 101 Luật Doanh nghiệp năm 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2022, 2025:

1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.

2. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty.

3. Không phải là người có quan hệ gia đình với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.

4. Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc tại công ty hoặc ở doanh nghiệp nhà nước khác.

5. Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

6. Tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.

Theo đó khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020 sửa đổi bổ sung năm 2022, 2025 quy định:

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng;

g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Vậy những đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 này sẽ không đủ tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành giám đốc, tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.

Có thể thấy, pháp luật đã đặt ra hệ thống tiêu chuẩn, điều kiện chặt chẽ đối với Giám đốc, Tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước nhằm bảo đảm năng lực, phẩm chất và tính độc lập trong quản lý, điều hành. Các quy định này không chỉ loại trừ những đối tượng không đủ điều kiện mà còn hướng đến việc phòng ngừa xung đột lợi ích và lạm dụng quyền lực.

Đồng thời, yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm và không kiêm nhiệm góp phần nâng cao tính chuyên nghiệp trong quản trị doanh nghiệp. Qua đó, bảo đảm hoạt động điều hành doanh nghiệp nhà nước hiệu quả, minh bạch và phù hợp với lợi ích của Nhà nước.

Tổng giám đốc, giám đốc
Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh (Ảnh minh họa: Luật Thái An)

4. Quyền và nghĩa vụ của Tổng giám đốc, giám đốc doanh nghiệp nhà nước

Với vai trò là người đứng đầu bộ máy điều hành, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có trách nhiệm quản lý, sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp như vốn, tài sản, nhân lực và các yếu tố sản xuất khác nhằm bảo đảm hoạt động kinh doanh được tiến hành hiệu quả và đúng định hướng phát triển đã được xác định.

Đồng thời, người điều hành cũng phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và cơ quan đại diện chủ sở hữu về kết quả hoạt động của doanh nghiệp.

Do tầm quan trọng của chức danh này, pháp luật đã quy định cụ thể các quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc nhằm xác định rõ phạm vi thẩm quyền cũng như trách nhiệm của người điều hành trong quá trình quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 100 Luật Doanh nghiệp năm 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2022, 2025:

a) Tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, phương án kinh doanh, kế hoạch đầu tư của công ty;

b) Tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và của cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty;

c) Quyết định các công việc hằng ngày của công ty;

d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty đã được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chấp thuận;

đ) Bổ nhiệm, thuê, miễn nhiệm, cách chức, chấm dứt hợp đồng lao động đối với người quản lý công ty, trừ chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

e) Ký kết hợp đồng, giao dịch nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

g) Lập và trình Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty báo cáo định kỳ hằng quý, hằng năm về kết quả thực hiện mục tiêu kế hoạch kinh doanh; báo cáo tài chính;

h) Kiến nghị phân bổ và sử dụng lợi nhuận sau thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

i) Tuyển dụng lao động;

k) Kiến nghị phương án tổ chức lại công ty;

l) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

Giám đốc, Tổng giám đốc là người điều hành trực tiếp hoạt động hằng ngày của doanh nghiệp nhà nước. Chức danh này có quyền quản lý toàn diện nhưng trong khuôn khổ kiểm soát của chủ sở hữu. Đồng thời, giữ vai trò trung tâm trong việc triển khai và hiện thực hóa các quyết định quản lý. Qua đó, góp phần bảo đảm hoạt động của doanh nghiệp hiệu quả và đúng định hướng.

5. Miễn nhiệm, cách chức đối với Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty, Kế toán trưởng

Trường hợp, trình tự thủ tục được quy định cụ thể tại Điều 102 Luật Doanh nghiệp năm 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2022, 2025:

1. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc bị miễn nhiệm trong trường hợp sau đây:

a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 101 của Luật này;

b) Có đơn xin nghỉ việc.

2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc bị xem xét cách chức trong trường hợp sau đây:

a) Doanh nghiệp không bảo toàn được vốn theo quy định của pháp luật;

b) Doanh nghiệp không hoàn thành các mục tiêu kế hoạch kinh doanh hằng năm;

c) Doanh nghiệp vi phạm pháp luật;

d) Không có đủ trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu của chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh mới của doanh nghiệp;

đ) Vi phạm một trong số các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người quản lý quy định tại Điều 97 và Điều 100 của Luật này;

e) Trường hợp khác quy định tại Điều lệ công ty.

3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có quyết định miễn nhiệm, cách chức, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty xem xét, quyết định tuyển chọn, bổ nhiệm người khác thay thế.

4. Trường hợp miễn nhiệm, cách chức đối với Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, người quản lý khác của công ty, Kế toán trưởng do Điều lệ công ty quy định.

Nhìn chung, các quy định này đã xác lập cơ chế miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Tổng giám đốc một cách rõ ràng và có căn cứ cụ thể, gắn trách nhiệm của người quản lý với hiệu quả hoạt động, mức độ tuân thủ pháp luật và năng lực điều hành. Đồng thời, việc quy định thời hạn bổ nhiệm người thay thế góp phần bảo đảm tính liên tục trong hoạt động quản lý, điều hành của doanh nghiệp. Qua đó, tăng cường kỷ luật, kiểm soát quyền lực và bảo vệ tốt hơn lợi ích của Nhà nước trong doanh nghiệp nhà nước.

Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc, Tổng giám đốc được quy định rõ nhằm cân bằng giữa quyền điều hành và trách nhiệm quản lý. Việc trao quyền chủ động giúp nâng cao hiệu quả ra quyết định, đồng thời tăng cường cơ chế giám sát. Qua đó, góp phần bảo đảm hoạt động doanh nghiệp nhà nước minh bạch, hiệu quả và bền vững.

Đàm Thị Lộc