Thuế VAT là gì? Đối tượng chịu thuế, mức thuế suất và cách tính thuế GTGT mới nhất
Thuế VAT (thuế giá trị gia tăng – thuế GTGT) là loại thuế áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh đều cần nắm rõ quy định về đối tượng chịu thuế, mức thuế suất VAT và phương pháp tính thuế để tránh sai sót trong kê khai, khấu trừ và nộp thuế. Việc áp dụng không đúng quy định có thể dẫn đến bị truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ các quy định mới nhất về thuế VAT hiện nay.
Thuế VAT là gì?
VAT (Value Added Tax) là viết tắt của thuế giá trị gia tăng, là loại thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
(theo Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024)

Tóm tắt nhanh về thuế VAT
- VAT là thuế gián thu do người tiêu dùng cuối cùng chịu.
- Doanh nghiệp, hộ kinh doanh có trách nhiệm kê khai và nộp thuế cho Nhà nước.
- Các mức thuế suất VAT hiện nay gồm: 0%, 5% và 10%.
- Một số hàng hóa, dịch vụ được giảm từ 10% xuống còn 8% theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong từng thời kỳ.
- Việc kê khai hoặc khấu trừ thuế sai quy định có thể dẫn tới truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính hoặc các hậu quả pháp lý khác.
Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế VAT
Đối tượng chịu thuế VAT
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
Nói cách khác, hầu hết hàng hóa và dịch vụ được mua bán, cung cấp trên thị trường Việt Nam đều thuộc đối tượng chịu thuế VAT.
Đối tượng không chịu thuế VAT
Căn cứ Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, các trường hợp không chịu thuế GTGT bao gồm:
- Nhóm nông nghiệp
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường;
- Giống cây trồng, vật nuôi;
- Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản;
- Muối sản xuất từ nước biển hoặc muối mỏ tự nhiên.
- Nhóm đất đai và nhà ở
- Chuyển quyền sử dụng đất;
- Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê.
- Nhóm tài chính – ngân hàng – chứng khoán
- Dịch vụ cấp tín dụng;
- Dịch vụ cho vay;
- Kinh doanh chứng khoán;
- Chuyển nhượng vốn;
- Kinh doanh ngoại tệ;
- Bán nợ;
- Các sản phẩm phái sinh tài chính.
- Nhóm y tế
- Khám bệnh, chữa bệnh;
- Dịch vụ phòng bệnh;
- Dịch vụ điều dưỡng, phục hồi chức năng;
- Dịch vụ thú y.
- Nhóm giáo dục
- Hoạt động dạy học;
- Hoạt động dạy nghề.
- Nhóm phần mềm và sở hữu trí tuệ
- Chuyển giao công nghệ;
- Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ;
- Sản phẩm phần mềm;
- Dịch vụ phần mềm.
- Các nhóm khác
- Dịch vụ tang lễ;
- Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện;
- Hàng hóa viện trợ nhân đạo;
- Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu;
- Một số sản phẩm quốc phòng, an ninh;
- Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm không vượt ngưỡng luật định.
Lưu ý: Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế VAT thông thường sẽ không được khấu trừ hoặc hoàn thuế đầu vào, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Căn cứ theo Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, áp dụng 3 mức thuế suất thuế GTGT cơ bản là 0%, 5% và 10%. Cụ thể như sau:
Mức thuế suất VAT 0%
Áp dụng chủ yếu đối với:
Hàng hóa xuất khẩu:
- Bán ra nước ngoài để tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam;
- Bán vào khu phi thuế quan và tiêu dùng tại khu này để phục vụ sản xuất xuất khẩu;
- Bán tại khu cách ly cho người đã xuất cảnh;
- Bán tại cửa hàng miễn thuế;
- Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.
Dịch vụ xuất khẩu:
- Cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và sử dụng ngoài Việt Nam;
- Cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và tiêu dùng tại khu này để phục vụ sản xuất xuất khẩu.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác, gồm:
- Vận tải quốc tế;
- Cho thuê phương tiện sử dụng ngoài Việt Nam;
- Dịch vụ hàng không, hàng hải phục vụ vận tải quốc tế;
- Xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan;
- Sản phẩm nội dung số cung cấp cho bên nước ngoài có đủ chứng từ chứng minh sử dụng ở ngoài Việt Nam;
- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;
- Hàng gia công để tiếp tục xuất khẩu;
- Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế khi xuất khẩu (trừ các trường hợp bị loại trừ ở dưới).
Lưu ý: Để được áp dụng thuế suất 0%, người nộp thuế phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán và hồ sơ theo quy định pháp luật.
Không áp dụng thuế suất 0% với:
- Chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;
- Dịch vụ tái bảo hiểm, cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn;
- Sản phẩm phái sinh, dịch vụ bưu chính – viễn thông;
- Một số loại hàng xuất khẩu đặc biệt (quy định tại khoản 23 Điều 5);
- Hàng nhập khẩu như thuốc lá, rượu, bia sau đó xuất khẩu;
- Xăng dầu bán vào khu phi thuế quan, ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
Mức thuế suất VAT 5%
Áp dụng đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu như:
- Nước sạch phục vụ sản xuất, sinh hoạt (không bao gồm nước đóng chai, bình, nước giải khát);
- Phân bón, quặng sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng vật nuôi;
- Dịch vụ nông nghiệp: đào đắp, nạo vét, chăm sóc cây trồng, sơ chế và bảo quản nông sản;
- Sản phẩm từ cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế;
- Mủ cao su sơ chế; lưới, dây giềng, sợi đan lưới đánh cá;
- Sản phẩm thủ công từ đay, cói, tre, lá, rơm…; xơ bông chải thô/kỹ; giấy in báo;
- Tàu khai thác thủy sản; máy móc, thiết bị chuyên dùng cho nông nghiệp;
- Thiết bị y tế; thuốc chữa, phòng bệnh; dược liệu, dược chất làm thuốc;
- Dụng cụ dạy học: mô hình, bảng, phấn, thước, com-pa…
- Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian;
- Đồ chơi trẻ em; các loại sách trừ báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh được xuất bản, nhập khẩu, phát hành;
- Dịch vụ khoa học và công nghệ;
- Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội.
Mức thuế suất VAT 10%
Đây là mức thuế suất phổ thông, áp dụng đối với hàng hóa và dịch vụ không thuộc diện:
- Không chịu thuế;
- Thuế suất 0%;
- Thuế suất 5%.
Lưu ý: Thuế suất 10% áp dụng cho cả dịch vụ do nhà cung cấp nước ngoài (không có cơ sở tại Việt Nam) cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong nước thông qua thương mại điện tử và nền tảng số.
Chính sách giảm thuế VAT xuống 8%
Theo chính sách hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế hiện hành, từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026, nhiều hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10% được giảm xuống còn 8%.
Tuy nhiên, việc giảm thuế không áp dụng đối với một số lĩnh vực như:
- Viễn thông;
- Ngân hàng;
- Chứng khoán;
- Bảo hiểm;
- Kinh doanh bất động sản;
- Khai khoáng;
- Sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ trường hợp được pháp luật cho phép).
Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ danh mục được giảm thuế để tránh áp dụng sai thuế suất.
Hoàn thuế VAT khi nào?
Hoàn thuế VAT là việc dùng ngân sách Nhà nước để hoàn trả cho doanh nghiệp số thuế VAT đã thu vượt quá mức hoặc sai mức quy định. Các trường hợp được hoàn thuế bao gồm:
- Nộp thừa thuế;
- Doanh nghiệp xuất khẩu đáp ứng điều kiện hoàn thuế;
- Dự án đầu tư thuộc trường hợp được hoàn thuế;
- Các trường hợp khác theo Luật Quản lý thuế.
Việc hoàn thuế đòi hỏi hồ sơ, chứng từ hợp lệ và thường là nội dung được cơ quan thuế kiểm tra rất chặt chẽ.
Cách tính thuế VAT
Đây là phương pháp phổ biến đối với doanh nghiệp.
Theo phương pháp khấu trừ
Thuế VAT cần nộp = Thuế VAT đầu ra – Thuế VAT đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
- Thuế VAT đầu ra = Tổng số thuế VAT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn, với Thuế VAT trên hóa đơn = Giá tính thuế các hàng hóa, dịch vụ bán ra x Thuế suất
- Thuế VAT đầu vào được khấu trừ: Tổng số thuế VAT ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ
Cách tính VAT theo phương pháp trực tiếp
Số thuế VAT cần nộp = Tỷ lệ (%) x Doanh thu
Trong đó
- Tỷ lệ (%) để tính thuế VAT theo doanh thu từng loại sản phẩm cụ thể
Doanh thu xác định nhằm tính thuế VAT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế được ghi trực tiếp trên đơn hàng, áp dụng với các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế VAT, bao gồm các khoản phụ thu hay phí thu thêm mà các cơ sở kinh doanh sẽ được hưởng.
Các rủi ro pháp lý thường gặp về thuế VAT
Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp bị truy thu và xử phạt do các sai sót như:
- Xuất hóa đơn sai thời điểm;
- Áp dụng sai thuế suất VAT;
- Khấu trừ thuế từ hóa đơn không hợp lệ;
- Kê khai thiếu doanh thu;
- Chậm nộp hồ sơ khai thuế;
- Hoàn thuế không đúng điều kiện;
- Sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn hoặc hóa đơn không có giao dịch thực tế.
Các vi phạm này có thể dẫn đến:
- Truy thu thuế;
- Tiền chậm nộp;
- Xử phạt vi phạm hành chính về thuế;
- Trường hợp nghiêm trọng có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự.
Doanh nghiệp nên làm gì để hạn chế rủi ro thuế VAT?
Doanh nghiệp nên:
- Rà soát hóa đơn, chứng từ thường xuyên;
- Kiểm tra điều kiện khấu trừ thuế trước khi kê khai;
- Lưu trữ hồ sơ đầy đủ theo quy định;
- Đánh giá rủi ro thuế định kỳ;
- Tham vấn luật sư hoặc chuyên gia thuế trước khi thực hiện các giao dịch có giá trị lớn hoặc phức tạp.
Dịch vụ tư vấn pháp lý về thuế VAT của Công ty Luật Thái An
Khi đối diện với các vấn đề liên quan đến thuế VAT như kê khai sai, bị truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc tranh chấp với cơ quan thuế, việc tự mình xử lý có thể tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý và thiệt hại tài chính nghiêm trọng. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, Công ty Luật Thái An cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên sâu về thuế VAT theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Chúng tôi hỗ trợ khách hàng:
- Tư vấn quy định pháp luật về thuế VAT đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân;
- Đánh giá rủi ro pháp lý liên quan đến việc kê khai, khấu trừ, hoàn thuế và quyết toán thuế VAT;
- Tư vấn xử lý các trường hợp bị truy thu thuế, xử phạt chậm nộp, sử dụng hóa đơn không hợp lệ hoặc sai sót trong kê khai thuế;
- Soạn thảo hồ sơ, công văn giải trình với cơ quan thuế;
- Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra hoặc giải quyết tranh chấp về thuế;
- Tư vấn phương án tối ưu nhằm hạn chế rủi ro pháp lý và bảo vệ quyền lợi tài chính cho doanh nghiệp.
Luật Thái An cam kết hỗ trợ tận tâm, đúng pháp luật và bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng.
Luật Thái An đồng hành cùng khách hàng như thế nào?
Với đội ngũ luật sư và chuyên gia pháp lý có kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế VAT, Luật Thái An hỗ trợ khách hàng xử lý các vấn đề liên quan đến thuế VAT một cách hiệu quả, đúng trình tự và thủ tục pháp luật. Chúng tôi giúp khách hàng giảm thiểu rủi ro bị xử phạt, hạn chế thiệt hại tài chính và đảm bảo quyền lợi hợp pháp trong quá trình làm việc với cơ quan thuế.
Quý khách có thể tham khảo thêm:
- Pháp luật về Thuế và Kế toán
- Dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp
- Dịch vụ luật sư tư vấn thuế
- Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp
- Chuyên mục pháp luật doanh nghiệp
- Dịch vụ giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại
Cập nhật pháp lý
Các quy định trong bài viết được cập nhật theo Luật Thuế GTGT 2024 và các văn bản hướng dẫn có hiệu lực đến thời điểm đăng bài
Kết luận
Thuế VAT là loại thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến hầu hết hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam. Việc xác định đúng đối tượng chịu thuế, áp dụng đúng thuế suất, thực hiện đúng quy trình kê khai, khấu trừ và hoàn thuế sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý, tránh bị truy thu và xử phạt.
Trong trường hợp có vướng mắc về thuế GTGT hoặc đang làm việc với cơ quan thuế, doanh nghiệp nên tham vấn luật sư và chuyên gia pháp lý của Công ty luật Thái An để được hướng dẫn kịp thời, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
- Vụ án ly hôn đơn phương giành quyền nuôi con - 04/06/2024
- LY HÔN VỚI CHỒNG ĐANG ĐI TÙ: THÀNH CÔNG BẤT CHẤP MỌI KHÓ KHĂN! - 04/06/2024
- Luật sư giúp khách hàng trong tranh chấp với Thẩm mỹ viện - 25/01/2024

