Pháp luật về thuế và kế toán

Trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hệ thống pháp luật kinh tế của Việt Nam đã không ngừng được hoàn thiện. Trong đó, pháp luật về thuế và kế toán giữ vai trò nền tảng, góp phần đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, tăng cường tính minh bạch tài chính và tạo môi trường kinh doanh bình đẳng.

Hai đạo luật quan trọng điều chỉnh lĩnh vực này là Luật Quản lý thuế và Luật Kế toán. Đây là khung pháp lý cơ bản quy định nguyên tắc quản lý thuế, nghĩa vụ của người nộp thuế, cũng như nguyên tắc tổ chức công tác kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính tại Việt Nam.

Sự kết hợp giữa pháp luật thuế và pháp luật kế toán giúp đảm bảo rằng các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp và cá nhân được ghi nhận chính xác, minh bạch và tuân thủ đúng quy định của Nhà nước.

1. Tổng quan về hệ thống pháp luật thuế Việt Nam

1.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế

Thuế là khoản nộp bắt buộc mà tổ chức, cá nhân phải nộp cho Nhà nước theo quy định pháp luật, không mang tính hoàn trả trực tiếp. Thuế có các đặc điểm cơ bản:

  • Tính bắt buộc theo luật định
  • Không hoàn trả trực tiếp
  • Phục vụ lợi ích chung của xã hội

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, góp phần tài trợ cho các hoạt động công cộng như giáo dục, y tế, quốc phòng, an sinh xã hội.

1.2. Hệ thống pháp luật quy định về luật thuế

Hệ thống pháp luật về thuế tương đối phức tạp với nhiều văn bản luật và các văn bản dưới luật (Nghị định, Thông tư….), được sửa đổi, bổ sung nhiều lần. Dưới đây là các văn bản luật quy đinh về các khoản thuế phổ biến liên quan đến doanh nghiệp:

STTTên văn bảnNgày có hiệu lực
1Luật Quản lý thuế 2019, số 38/2019/QH1401/7/2020
2Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, số 48/2024/QH1501/7/2025
3Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, số: 67/2025/QH1501/10/2025
4Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, số 109/2025/QH1501/07/2026
5Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, số 107/2016/QH1301/9/2016
6Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt của Quốc hội 2025, số 66/2025/QH1501/01/2026
7Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010, số 57/2010/QH1201/01/2012
8Luật Thuế tài nguyên 2009, số 45/2009/QH1201/7/2010
9Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, số 48/2010/QH1201/01/2012
10Luật sửa đổi, bổ sung Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024, số 56/2024/QH1501/01/2025
11Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025, Luật số 90/2025/QH1501/7/2025

Cụ thể như sau:

1.2.1. Luật Quản lý thuế năm 2019

Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước, được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 13/6/2019, có hiệu lực từ ngày 01/7/2020 có XVII Chương, 152 Điều; thay thế Luật Quản lý thuế sửa đổi năm 2012.

Luật Quản lý thuế điều chỉnh tất cả các chủ thể có nghĩa vụ, trách nhiệm trong công tác quản lý thuế: bao gồm người nộp thuế là:

  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước (gọi chung là thuế) do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế và làm các thủ tục về thuế thay người nộp thuế;
  • Cơ quan quản lý thuế gồm Cơ quan thuế, Cơ quan hải quan;
  • Công chức quản lý thuế gồm Công chức thuế, Công chức hải quan;
  • Cơ quan nhà nước;
  • Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật thuế.

Một số điểm đáng chú ý như sau:

  •  Về cơ quan quản lý thuế (Khoản 2 Điều 2), bổ sung thêm Chi cục Thuế khu vực do hiện nay đã và đang tiến hành việc sáp nhập một số Chi cục Thuế thành các Chi cục Thuế khu vực.
  •  Về nội dung quản lý thuế (Điều 4), bổ sung thêm các nội dung sau: Quản lý hóa đơn, chứng từ; hợp tác quốc tế về thuế; tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.
  •  Mở rộng trách nhiệm trong hợp tác quốc tế về thuế (Điều 12), bổ sung thêm trách nhiệm “Thực hiện các biện pháp hỗ trợ thu thuế theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên” bao gồm:đề nghị cơ quan quản lý thuế nước ngoài và các cơ quan có thẩm quyền thực hiện hỗ trợ thu thuế tại nước ngoài đối với các khoản nợ thuế tại Việt Nam mà người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp khi người nộp thuế không còn ở Việt Nam; thực hiện hỗ trợ thu thuế theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế nước ngoài đối với các khoản nợ thuế phải nộp tại nước ngoài của người nộp thuế tại Việt Nam bằng biện pháp đôn đốc thu nợ thuế.
  •  Quyền của Người nộp thuế được bổ sung thêm một số nội dung (Điều 16): được nhận văn bản liên quan đến nghĩa vụ thuế của các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn; được nhận quyết định xử lý về thuế, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế, được yêu cầu giải thích nội dung quyết định xử lý về thuế; không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn và quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
  •  Về thời hạn đăng ký thuế (Điều 30): Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
  •  Về thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế (Điều 34): Thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế. Trường hợp bị mất, rách, nát, cháy thì cơ quan thuế cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
  •  Kéo dài thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân (điểm b Khoản 2 Điều 44): Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế.
  •  Luật hóa quy định về hóa đơn điện tử được quy định tại Chương X Luật Quản lý thuế năm 2019. Trước đây, các quy định về hóa đơn điện tử được quy định tại các văn bản dưới luật, điển hình là Nghị định 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018. Luật Quản lý thuế 2019 có hiệu lực từ ngày 01/7/2020, còn riêng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2022.

1.2.2. Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024

Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 (sau đây gọi là Luật năm 2024) gồm 04 chương, 18 điều (tăng 01 chương và 02 điều so với Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008, sau đây gọi là Luật năm 2008), cụ thể như sau:

Chương I: Những quy định chung. Gồm 05 điều (từ Điều 01 đến Điều 05), quy định về:

(1) Phạm vi điều chỉnh;

(2) Thuế giá trị gia tăng;

(3) Đối tượng chịu thuế;

(4) Người nộp thuế;

(5) Đối tượng không chịu thuế: Đối tượng chịu thuế của theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng tiếp tục được khẳng định đó là “hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam”, trừ các đối tượng không chịu thuế theo quy định.

Chương II: Căn cứ và phương pháp tính thuế. Gồm 07 điều (từ Điều 06 đến Điều 12), quy định về:

(1) Căn cứ tính thuế;

(2) Giá tính thuế;

(3) Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng;

(4) Thuế suất;

(5) Phương pháp tính thuế;

(6) Phương pháp khấu trừ thuế;

(7) Phương pháp tính trực tiếp.

 Chương III: Khấu trừ, hoàn thuế. Gồm 04 điều (từ Điều 13 đến Điều 16), quy định về:

(1) Các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế;

(2) Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào;

(3) Hoàn thuế giá trị gia tăng;

(4) Hóa đơn, chứng từ.

Chương IV: Điều khoản thi hành. Gồm 02 điều (từ Điều 17 đến Điều 18), quy định về:

(1) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13;

(2) Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp quy định về mức doanh thu của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế tại khoản 25 Điều 5 và Điều 17 của Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026./.

Xem thêm: Thuế giá trị gia tăng (VAT): Thuế suất, cách tính, các hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế

1.2.3. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2025 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025), gồm 4 chương, 20 điều và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025.

Luật này điều chỉnh các quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Đối tượng nộp thuế bao gồm các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế, bao gồm cả doanh nghiệp trong và ngoài nước có hoạt động tại Việt Nam.

So với Luật Thuế TNDN hiện hành, Luật Thuế TNDN năm 2025 có các điểm mới sau:

a. Về người nộp thuế và thu nhập chịu thuế (Điều 2, Điều 3)

  •  Bổ sung quy định doanh nghiệp nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam; cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài bao gồm cả nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.
  •  Bổ sung quy định các khoản thu nhập khác (ngoài thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh chính) của doanh nghiệp nói chung, các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài (có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) và khoản thu nhập ở nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam, trong đó khoản thu nhập ở nước ngoài phải nộp thuế TNDN bổ sung theo quy định về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR) tại Nghị quyết số 107/2023/QH15.

b Về thu nhập được miễn thuế (Điều 4)

Bổ sung một số khoản thu nhập được miễn thuế để góp phần thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển các ngành, nghề ưu tiên, gồm:

  •  Thu nhập từ chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu, chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh.
  •  Khoản hỗ trợ trực tiếp từ NSNN và từ Quỹ hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập; khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
  •  Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản để cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
  •  Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
  •  Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
  •  Khoản tài trợ nhận được từ doanh nghiệp không có mối quan hệ liên kết, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

c. Về kỳ tính thuế, xác định thu nhập tính thuế và phương pháp tính thuế (Điều 5, Điều 7, Điều 11)

  •  Sửa đổi, bổ sung quy định việc lựa chọn kỳ tính thuế theo năm dương lịch hoặc năm tài chính; đối với doanh nghiệp nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số thực hiện kỳ tính thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
  •  Sửa đổi, bổ sung quy định cho phép doanh nghiệp được bù trừ lãi từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư với lỗ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, trừ lãi từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế.
  •  Quy định cụ thể về phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với các đối tượng: doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú phát sinh thu nhập tại Việt Nam; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác; doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập.
    Ngoài ra, Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 lược bỏ quy định về nơi nộp thuế TNDN để đồng bộ với Luật Quản lý thuế.

d. Về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (Điều 9)

  •  Sửa đổi, bổ sung quy định chi tiết một số khoản chi được tính vào chi được trừ.
  •  Chi tiết một số khoản chi không được trừ như chi vượt mức hoặc chi cho các hoạt động không phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.

e. Về thuế suất thuế TNDN (Điều 10): Bổ sung mức thuế suất (15% và 17%) áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng và từ trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng; Sửa đổi, bổ sung quy định về khung thuế suất đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, về mức thuế suất đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm.

f. Về ưu đãi thuế TNDN (từ Điều 12 đến Điều 18)

  •  Bổ sung quy định về nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với: (i) Trường hợp luật khác có quy định về ưu đãi thuế TNDN khác với quy định của Luật Thuế TNDN thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế TNDN, trừ Luật Thủ đô và các nghị quyết quy định cơ chế, chính sách đặc biệt, đặc thù của Quốc hội; (ii) Trường hợp trong cùng một thời gian, doanh nghiệp đáp ứng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau theo quy định của Luật này đối với cùng một khoản thu nhập thì được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.
  •  Quy định chi tiết về đối tượng ưu đãi thuế TNDN (ngành, nghề, địa bàn và các hoạt động được ưu đãi):
  •  Sửa đổi, bổ sung về thời gian bắt đầu áp dụng thuế suất ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; về tiêu chí ưu đãi và việc áp dụng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng.
  •  Bổ sung quy định về miễn, giảm thuế TNDN cho một số đối tượng: (i) Giảm 50% số thuế phải nộp đối với thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; (ii) Miễn thuế 02 năm liên tục đối với doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh; (iii) Miễn thuế đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.
  •  Nâng mức trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp từ mức 10% theo quy định hiện hành lên mức 20% thu nhập tính thuế hàng năm; sửa đổi, bổ sung quy định về lãi suất áp dụng đối với phần trích Quỹ không được sử dụng hết phù hợp với mức lãi suất trái phiếu được phát hành trong thực tế và việc quản lý, sử dụng Quỹ trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  •  Bổ sung quy định liên quan đến điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN.

Xem thêm: Các loại thuế của doanh nghiệp phải nộp là gì ?

1.2.4. Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 gồm 4 chương, 29 điều với các nội dung chính như sau:

(1) Sửa đổi, hoàn thiện quy định về cách tính thuế, thu nhập chịu thuế đối với từng loại thu nhập, kết cấu lại và điều chỉnh tên một số điều để tương ứng với nội dung sửa đổi. Bổ sung quy định về nhóm thu nhập khác thuộc diện chịu thuế TNCN như: Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”; thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, chuyển nhượng tín chỉ các bon; thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng; thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số…

Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn khác: bổ sung thêm phương pháp tính thuế trong trường hợp không xác định được giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì thuế TNCN được xác định bằng giá bán nhân với thuế suất 2% (áp dụng thống nhất cho cả cá nhân cư trú và không cư trú).

(2) Sửa đổi, hoàn thiện và bổ sung quy định đối với một số khoản thu nhập được miễn thuế.

Bổ sung một số khoản thu nhập miễn thuế thu nhập cá nhân để thể chế hóa các chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước tại các Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân và một số Luật được ban hành gần đây như:

  • miễn thuế đối với thu thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
  • miễn thuế trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao;
  • miễn thuế trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược…

Bổ sung miễn thuế đối với thu nhập từ lãi trái phiếu chính quyền địa phương; miễn thuế đối với toàn bộ tiền tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ; miễn thuế đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi, hoàn thiện quy định miễn thuế đối với tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả (bao gồm cả chi trả hàng tháng và một lần).

Bổ sung miễn thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

Bổ sung miễn thuế đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo quy định của pháp luật về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua; giảm 50% thuế thu nhập cá nhân đối với lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản thành lập theo quy định của Luật Chứng khoán trong thời hạn do Chính phủ quy định.

Luật thuế
Luật Thuế và Luật Kế toán của Việt Nam là hai trụ cột pháp lý quan trọng trong quản lý tài chính quốc gia và hoạt động của doanh nghiệp – Nguồn: Luật Thái An

(3) Sửa đổi quy định về thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh bao gồm:

Thứ nhất, điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm và cho trừ mức này trước khi tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu.

Thứ hai, bổ sung phương pháp tính thuế trên thu nhập (doanh thu – chi phí) đối với hộ, cá nhân kinh doanh, theo đó:

+ Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng: áp dụng thuế suất 15% trên thu nhập.

+ Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: áp dụng thuế suất 17% trên thu nhập.

+ Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ: áp dụng thuế suất 20% trên thu nhập.

Riêng cá nhân có doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến 3 tỷ đồng được lựa chọn phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu hoặc theo thu nhập.

Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu năm vượt trên 500 triệu đồng nhân (x) với thuế suất 5%.

Ngoài ra, điều chỉnh mức thuế suất từ 2% lên 5% đối với một số khoản thu nhập từ hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử…

(4) Sửa đổi quy định về giảm trừ gia cảnh, giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác:

  •  Tại Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 đã đưa mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng, mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc từ là 6,2 triệu đồng/tháng (đã được quy định tại Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 của UBTVQH) vào quy định tại Luật. Đồng thời, giao Chính phủ trình UBTVQH điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh này trên cơ sở biến động của giá cả, thu nhập (không còn quy định chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% mới điều chỉnh) để đảm bảo phù hợp linh hoạt với tình hình kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ.
  •  Sửa đổi, hoàn thiện phạm vi xác định các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo được giảm trừ cho phù hợp với thực tế. Bổ sung thêm các khoản giảm trừ trước khi tính thuế đối với khoản chi phí cho y tế, giáo dục để thực hiện các Nghị quyết quan trọng của Bộ Chính trị (Nghị quyết số 71-NQ/TW về giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 72-NQ/TW về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân).

(5) Điều chỉnh Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hướng giảm số bậc thuế từ 7 bậc thành 5 bậc và nới rộng khoảng cách giữa các bậc.

(6) Điều chỉnh ngưỡng thu nhập để xác định thu nhập tính thuế đối với một số khoản thu nhập như thu nhập từ trúng thưởng, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ nhận thừa kế, quà tặng từ 10 triệu đồng lên 20 triệu đồng.

(7) Về điều khoản thi hành

Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Xem thêm: Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất: Các quy định mới nhất!

1.2.5. Luật thuế xuất nhập khẩu

Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có phạm vi điều chỉnh về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế, biểu thuế, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có hiệu lực từ ngày 01/09/2016 và thay thế Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005

Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (sau đây gọi tắt là Luật số 107/2016/QH13) sửa đổi gồm 22 Điều, được bố cục thành 5 Chương, cụ thể:

  •  Chương I: Những quy định chung, có 4 Điều (từ Điều 1 đến Điều 4);
  •  Chương II: Căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế và biểu thuế, có 7 Điều (từ Điều 5 đến Điều 11);
  •  Chương III: Thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ, có 4 Điều (từ Điều 12 đến Điều 15);
  •  Chương IV: Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, có 4 Điều (từ Điều 16 đến Điều 19);
  •  Chương V: Điều khoản thi hành, có 3 Điều (từ Điều 20 đến Điều 22).

 Văn bản sửa đổi Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 là Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (Luật 90/2025/QH15).

1.2.6. Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại Thuế gián thu, được áp dụng đối với những hàng hóa và dịch vụ được xem là xa xỉ hoặc có tác động mạnh đến sức khỏe, môi trường, an sinh xã hội. Thuế được thu ở khâu sản xuất hoặc nhập khẩu, nhưng người chịu gánh nặng cuối cùng vẫn là người tiêu dùng.

Luật Thuế TTĐB số 66/2025/QH15 gồm 4 chương, 11 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026. So với Luật Thuế TTĐB hiện hành, Luật Thuế TTĐB năm 2025 có các điểm mới sau:

a. Về đối tượng chịu thuế (Điều 2)

Ngoài những hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB kế thừa tại Luật Thuế TTĐB hiện hành, Luật Thuế TTĐB đã sửa đổi, bổ sung một số nội dung mới như sau: Bổ sung mặt hàng nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100 ml vào đối tượng chịu thuế; Quy định điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU (thay cho điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống) thuộc đối tượng chịu thuế; Sửa đổi, bổ sung mô tả một số mặt hàng chịu thuế TTĐB (như thuốc lá, rượu, bia, ô tô, tàu bay) để đồng bộ với pháp luật chuyên ngành.

b. Về đối tượng không chịu thuế (Điều 3)

Ngoài những nội dung về đối tượng không chịu thuế kế thừa tại Luật Thuế TTĐB hiện hành, Luật Thuế TTĐB đã sửa đổi, bổ sung một số nội dung mới như sau:

  •  Sửa đổi, bổ sung đối tượng không chịu thuế đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài hoặc bán, ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài.
  •  Sửa đổi, bổ sung quy định đối tượng không chịu thuế TTĐB đối với: “Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch và máy bay, trực thăng, tàu lượn sử dụng cho các mục đích an ninh, quốc phòng, cứu thương, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy, huấn luyện đào tạo phi công, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản đồ, sản xuất nông nghiệp”.
  •  Bổ sung “xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và xe ô tô chuyên dùng khác” vào đối tượng không chịu thuế TTĐB.
  •  Bỏ quy định “Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ” ra khỏi đối tượng không chịu thuế.

c. Về căn cứ và phương pháp tính thuế (Điều 5)

Luật Thuế TTĐB kế thừa quy định hiện hành về căn cứ tính thuế theo phương pháp tính thuế tỷ lệ phần trăm. Đồng thời, Luật Thuế TTĐB bổ sung quy định về căn cứ tính thuế theo phương pháp tính thuế tuyệt đối và cách xác định số thuế TTĐB phải nộp.

d. Về giá tính thuế (Điều 6)

Luật Thuế TTĐB kế thừa quy định hiện hành về giá tính thuế TTĐB là giá bán ra của nhà sản xuất và nhà nhập khẩu. Ngoài ra, Luật Thuế TTĐB đã sửa đổi, bổ sung quy định về giá tính thuế đối với một số dịch vụ chịu thuế TTĐB (dịch vụ kinh doanh gôn, casino …) và bổ sung quy định giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

e. Về thuế suất và mức thuế tuyệt đối (Điều 8)

Đối với mặt hàng thuốc lá: Giữ nguyên mức thuế suất thuế tỷ lệ phần trăm hiện hành (75%) và bổ sung mức thuế tuyệt đối theo lộ trình 5 năm từ 2027-2031. Cụ thể như sau:

  •  Đối với thuốc lá điếu: Giữ nguyên mức thuế suất thuế tỷ lệ hiện hành là 75% và bổ sung mức thuế tuyệt đối, tăng theo lộ trình 2.000 đồng/bao/năm từ năm 2027 đến năm 2031 là 10.000 đồng/bao.
  •  Đối với xì gà: Giữ nguyên mức thuế suất thuế tỷ lệ hiện hành là 75% và bổ sung mức thuế tuyệt đối, tăng theo lộ trình 20.000 đồng/điếu/năm từ 2027 đến năm 2031 là 100.000 đồng/điếu.
  •  Đối với thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác: Giữ nguyên mức thuế suất thuế tỷ lệ hiện hành là 75% và bổ sung mức thuế tuyệt đối, tăng theo lộ trình 20.000 đồng/100g hoặc 100ml/năm từ 2027 đến năm 2031 lên 100.000 đồng/100g hoặc 100ml.
    Mức thuế tuyệt đối đối với thuốc lá điếu áp dụng với bao thuốc lá có 20 điếu, đối với xì gà có trọng lượng 20g/điếu. Chính phủ sẽ có hướng dẫn quy đổi đối với bao thuốc lá khác 20 điếu, xì gà có trọng lượng khác 20g/điếu.

Đối với mặt hàng rượu, bia: Tăng thuế suất thuế tỷ lệ phần trăm theo lộ trình 5%/năm trong 5 năm từ năm 2027-2031. Cụ thể như sau:

  •  Đối với mặt hàng rượu từ 20 độ trở lên: Áp dụng mức thuế suất hiện hành 65% vào 2026 và tăng theo lộ trình 5%/năm lên 70% vào năm 2027 và đến năm 2031 tăng lên 90%.
  •  Đối với mặt hàng rượu dưới 20 độ: Áp dụng mức thuế suất hiện hành 35% vào 2026 và tăng theo lộ trình 5%/năm lên 40% vào năm 2027 và đến năm 2031 tăng lên 60%.
  •  Đối với mặt hàng bia: Áp dụng mức thuế suất hiện hành 65% vào 2026 và tăng theo lộ trình 5%/năm lên 70% vào năm 2027 và đến năm 2031 tăng lên 90%.

Điều chỉnh thuế suất đối với mặt hàng xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng theo lộ trình tăng 3%/năm trong 3 năm từ năm 2027 – 2029.
Đối với nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml: Áp dụng mức thuế suất 8% (từ năm 2027) và 10% (từ năm 2028).

f. Về hoàn thuế, khấu trừ thuế (Điều 9)

  •  Sửa đổi, bổ sung quy định không áp dụng hoàn thuế TTĐB đối với trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chấm dứt hoạt động.
  •  Bổ sung quy định hoàn thuế đối với số thuế TTĐB chưa được khấu trừ hết của xăng khoáng nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học.

Ngoài ra, Luật Thuế TTĐB bổ sung 01 Điều quy định về thời điểm xác định thuế TTĐB (Điều 7) và một số nội dung khác để tránh vướng mắc trong thực hiện và bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với pháp luật có liên quan

1.2.7. Luật Thuế bảo vệ môi trường năm 2010

Thuế bảo vệ môi trường được xem là một loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường. Đánh thuế môi trường là hình thức hạn chế một sản phẩm hay hoạt động không có lợi cho môi trường.

Luật thuế bảo vệ môi trường  quy định rõ nhóm các mặt hàng chịu thuế bảo vệ môi trường như xăng dầu, than đá, dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (dung dịch HCFC), túi ni lông, thuốc trừ cỏ, thuốc bảo quản lâm sản… Đây là những mặt hàng khi sử dụng sẽ có tác động xấu đến môi trường sinh thái. Luật thuế bảo vệ môi trường có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2012.

Luật thuế bảo vệ môi trường gồm 4 Chương, 13 Điều, cụ thể:

  • Chương I: Những quy định chung (từ Điều 1 đến Điều 5).Chương này xác định phạm vi điều chỉnh, giải thích từ ngữ, đối tượng chịu thuế, đối tượng không thuộc diện chịu thuế, người nộp thuế bảo vệ môi trường.
  • Chương II: Căn cứ tính thuế (từ Điều 6 đến Điều 8). Chương này quy định các căn cứ tính thuế, xác định thuế, Biểu khung thuế bảo vệ môi trường.
  • Chương III: Kê khai, tính, nộp và hoàn thuế bảo vệ môi trường (từ Điều 9 đến Điều 11). Chương này quy định thời điểm tính thuế; khai thuế, tính thuế, nộp thuế; hoàn thuế.
  • Chương IV: Điều khoản thi hành (2 điều Điều 12 và Điều 13).

1.2.8. Luật Thuế tài nguyên năm 2009

Thuế tài nguyên là một loại thuế áp dụng cho các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên. Các doanh nghiệp hoặc cá nhân khai thác tài nguyên phải nộp thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật.

Luật Thuế tài nguyên 2009 đã được Quốc hội chính thức thông qua vào ngày 25/11/2009 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/7/2010, thay thế cho Pháp lệnh Thuế tài nguyên năm 1998.

Tính đến thời điểm hiện tại, chưa có đạo luật mới nào ban hành thay thế hoàn toàn Luật Thuế tài nguyên 2009. Vì vậy, văn bản pháp lý về thuế tài nguyên đang được áp dụng năm 2024 vẫn là Luật Thuế tài nguyên 2009, trong đó đã được cập nhật, điều chỉnh bởi một số luật sau:

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế năm 2014
Luật Dầu khí năm 2022

Căn cứ theo Điều 2 của Luật Thuế tài nguyên năm 2009 (đã được sửa đổi tại khoản 1 Điều 4 Luật sửa đổi các Luật về thuế năm 2014), các loại tài nguyên thuộc diện chịu thuế bao gồm:

  • Các loại khoáng sản có chứa kim loại.
  • Khoáng sản không chứa kim loại.
  • Dầu thô khai thác trong tự nhiên.
  • Các loại khí tự nhiên và khí than.
  • Những sản phẩm có nguồn gốc từ rừng tự nhiên, ngoại trừ động vật rừng.
  • Sinh vật biển tự nhiên bao gồm cả thực vật và động vật.
  • Nguồn nước thiên nhiên (gồm nước mặt và nước ngầm), không bao gồm nước sử dụng cho các lĩnh vực như nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
  • Yến sào khai thác từ tự nhiên.
  • Các loại tài nguyên khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định bổ sung.

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế tài nguyên 2009 (đã được sửa đổi tại khoản 2 Điều 67 Luật Dầu khí 2022), cá nhân hoặc tổ chức thực hiện hoạt động khai thác tài nguyên thuộc diện chịu thuế sẽ là người nộp thuế tài nguyên.

Tuy nhiên, ngoại lệ được áp dụng đối với hoạt động khai thác tận thu tại các mỏ, cụm mỏ hoặc lô dầu khí theo quy định trong pháp luật chuyên ngành về dầu khí.

Bên cạnh đó, trong một số tình huống cụ thể, người nộp thuế được xác định như sau:

  • Trường hợp doanh nghiệp được thành lập theo hình thức liên doanh để khai thác tài nguyên, chính doanh nghiệp liên doanh sẽ chịu trách nhiệm nộp thuế.
  • Khi các bên (bao gồm bên Việt Nam và nước ngoài) ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh để khai thác tài nguyên, thì nghĩa vụ nộp thuế sẽ do các bên thỏa thuận và quy định rõ trong hợp đồng.
  • Với hoạt động khai thác quy mô nhỏ và bán lại cho bên thu mua, nếu bên thu mua tài nguyên có cam kết bằng văn bản chấp nhận kê khai và nộp thuế thay, thì bên thu mua sẽ là đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ thuế.

Thuế suất thuế tài nguyên được quy định tại Điều 7 Luật Thuế tài nguyên và Biểu mức thuế suất kèm Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13 (vẫn áp dụng năm 2025, chưa có sửa đổi). Các mức suất cụ thể như sau:

  • Đối với khoáng sản thông thường: 1-10%, ví dụ: cát, sỏi 4-7%; than đá 10%; đá vôi làm xi măng 8%.
  • Đối với dầu thô và khí thiên nhiên: 10-35% cho dầu thô (tùy mỏ); 20-30% cho khí (tùy loại khí than hoặc thiên nhiên).
  • Đối với tài nguyên nước: 1-3% tùy lưu lượng và mục đích sử dụng (ví dụ: nước công nghiệp 2%).
  • Đối với tài nguyên khác: Gỗ tự nhiên 20-40%; thủy sản tự nhiên 3-10%.

Công thức tính thuế: Thuế tài nguyên phải nộp = Sản lượng tính thuế x Giá tính thuế x Thuế suất (%).

  • Sản lượng tính thuế (Điều 5): Khối lượng thực tế khai thác (tấn, m³, tấn quy đổi), trừ hao hụt tự nhiên (tối đa 5%).
  • Giá tính thuế (Điều 6): Giá bán thực tế tại cổng khai thác; nếu không bán, áp dụng giá do UBND tỉnh quy định hoặc giá thị trường (theo Thông tư 152/2015/TT-BTC).

Luật thuế tài nguyên mới nhất không chỉ yêu cầu tuân thủ về mức thuế suất mà còn quy định rõ về sản lượng tính thuế, căn cứ tính thuế và trách nhiệm kê khai. Nắm bắt kịp thời những nội dung cập nhật sẽ giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro pháp lý.

1.2.9. Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010

Ngày 17/6/2010, Quốc hội đã ban hành Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12. Luật này sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2012 và thay thế: Pháp lệnh thuế nhà, đất năm 1992 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế nhà, đất năm 1994. Luật này quy định rõ một số nội dung cơ bản sau:

a. Về đối tượng chịu thuế: có 2 thay đổi cơ bản so với Pháp lệnh thuế, nhà đất trước đây:

  •  Không tính thuế nhà ở ( Theo Pháp lệnh thuế nhà, đất có đề cập đến nhà ở như là một đối tượng chịu thuế nhưng lại xác định “ Tạm thời chưa thu thuế nhà và chưa quy định về thuế nhà” ).
  •  Ngoài đất ở, Luật đã mở rộng phạm vi đối tượng chịu thuế thêm một số loại: đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và các loại đất phi nông nghiệp (đất thủy lợi; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất sông, ngòi,…) sử dụng vào mục đích kinh doanh.

b. Về căn cứ tính thuế: giá tính thuế và thuế suất.
c. Giá tính thuế: được xác định bằng diện tích đất tính thuế x giá của 1m 2 đất theo mục đích sử dụng do UBND cấp tỉnh quy định hàng năm. Giá tính thuế được tính ổn định theo chu kỳ 5 năm.

d. Diện tích đất tính thuế: là diện tích đất thực tế sử dụng.
Trường hợp có quyền sử dụng nhiều thửa đất thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất.
Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, căn cứ vào thực tế đất đang sử dụng để xác định diện tích đất và chuyển thông tin cho ngành Thuế làm căn cứ tính thuế.

e. Về thuế suất:

Đối với đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định: diện tích trong hạn mức thuế suất là 0,03 %; phần diện tích vượt không quá 03 lần hạn mức thuế suất là 0,07 %; phần diện tích vượt trên 03 lần hạn mức thuế suất là 0,15 %.

Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND cấp tỉnh.

Trường hợp đất ở đã có hạn mức theo quy định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì áp dụng như sau: a) Trường hợp hạn mức đất ở theo quy định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thấp hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức giao đất ở mới để làm căn cứ tính thuế; b) Trường hợp hạn mức đất ở theo quy định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành cao hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức đất ở cũ để làm căn cứ tính thuế.

Đối với đất ở có nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03 %.

Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức thuế suất 0,03 %.

Theo quy định tại Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì các trường hợp sử dụng đất vi phạm quy định của Luật đất đai sẽ phải chịu thuế, cụ thể:

  •  Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định của pháp luật đất đai: áp dụng mức thuế suất 0,15 %.
  •  Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2 % và không áp dụng hạn mức.

Với nhiều thay đổi cơ bản về nội dung, Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ban hành đã khắc phục căn bản những vướng mắc, tồn tại của Pháp lệnh thuế nhà, đất năm 1992 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế nhà, đất năm 1994, góp phần tăng cường công tác quản lý thuế, quản lý về sử dụng đất minh bạch, công bằng; khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả đồng thời góp phần hạn chế đầu cơ về đất đai.

Xem thêm: Thuế sử dụng đất nông nghiệp: tổng hợp các quy định

Như vậy, có thể thấy hệ thống pháp luật thuế ở Việt Nam rất phức tạp với số lượng các văn bản pháp lý rất nhiều. Tổ chức, các nhân cần kịp thời theo dõi, cập nhật để tránh sai sót trong việc thực hiện quy định pháp luật về thuế.

2. Tổng quan về Luật Kế toán năm 2015

Luật kế toán 2015 vừa được ban hành ngày 20/11/2015 với nhiều quy định về nội dung công tác kế toán; tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán; hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán; quản lý nhà nước về kế toán…

Luật kế toán năm 2015 gồm 6 Chương, 74 Điều, giảm 01 Chương và tăng 10 Điều so với Luật Kế toán 2003.

2.1. Chương I. Những quy định chung

Chương I – “Những quy định chung” (Điều 1 đến Điều 15) của Luật Kế toán 2015 xác định phạm vi, đối tượng, chuẩn mực và các nguyên tắc cơ bản. Điểm nhấn là quy định về chứng từ điện tử, sử dụng tiếng Việt và VNĐ, các hành vi bị cấm, cùng yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp, tạo nền tảng pháp lý cho công tác kế toán.

Các nội dung chính trong chương 1 bao gồm:

  •  Điều 1: Phạm vi điều chỉnh: Luật này quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, quản lý nhà nước về kế toán và tổ chức nghề nghiệp về kế toán.
  •  Điều 2: Cơ quan có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các cấp.
    •  Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước.
    •  Tổ chức, đơn vị sự nghiệp không sử dụng ngân sách nhà nước.
    •  Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
    •  Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
    •  Hộ kinh doanh, tổ hợp tác.
    •  Người làm công tác kế toán.
    •  Kế toán viên hành nghề; doanh nghiệp và hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.
    • Tổ chức nghề nghiệp về kế toán.
    •  Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến kế toán và hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam.
  • Điều 3: Giải thích từ ngữ: Điều này đưa ra giải thích các thuật ngữ cơ bản được sử dụng nhiều trong Luật Kế toán năm 2015.
  • Điều 4: Nhiệm vụ kế toán
  • Điều 5: Yêu cầu kế toán
  • Điều 6: Nguyên tắc kế toán: Vẫn áp dụng nguyên tắc giá gốc, nhưng có bổ sung thêm được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại thời điểm cuối kỳ lập báo cáo tài chính. Đối với các khoản mục có gốc ngoại tệ và các tài sản hoặc nợ phải trả có giá trị biến động thường xuyên: Phải được đánh giá và ghi nhận theo giá trị hợp lý tại thời điểm cuối kỳ lập báo cáo tài chính
  • Điều 7: Chuẩn mực kế toán và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán
  • Điều 8: Đối tượng kế toán
  • Điều 9: Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết
  • Điều 10: Đơn vị tính sử dụng trong kế toán: . Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”. Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ, thì đơn vị kế toán phải ghi theo nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam.
  • Điều 11: Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán
  • Điều 12: Kỳ kế toán
  • Điều 13: Các hành vi bị nghiêm cấm

Luật Kế toán năm 2015 kế thừa 9 hành vi bị cấm được quy định tại Điều 14 Luật Kế toán 2003 và bổ sung một số hành vi bị cấm nhằm bảo đảm bao quát được tất cả các hành vi gian lận, sai phạm trong lĩnh vực kế toán, đồng thời tạo cơ sở pháp lý cho việc xử lý vi phạm.

Theo điều 13 Luật kế toán 2015, các hành vi được bổ sung như sau:

    • lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán;
    • thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ kế toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức;
    • kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hành nghề dịch vụ kế toán khi không bảo đảm điều kiện quy định của Luật này;
    • thuê cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện hành nghề, điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị mình kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
  • Điều 14: Giá trị của tài liệu, số liệu kế toán
  • Điều 15: Trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế toán

2.2. Chương II: Nội dung công tác kế toán

Mục 1 Chứng từ kế toán 

Mục 1 Chương II gồm 6 điều, từ Điều 16 đến Điều 21 quy định toàn diện về nội dung, hình thức, việc lập, ký và quản lý chứng từ kế toán – cơ sở pháp lý quan trọng để ghi nhận và kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế, tài chính.

  • Theo Điều 16, chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu như: tên và số hiệu; ngày, tháng, năm lập; tên, địa chỉ của bên lập và bên nhận; nội dung nghiệp vụ phát sinh; số lượng, đơn giá, số tiền (đối với chứng từ thu, chi phải ghi bằng số và bằng chữ); cùng chữ ký của người lập, người duyệt và những người liên quan. Ngoài các nội dung bắt buộc, từng loại chứng từ có thể bổ sung thông tin phù hợp.
  • Điều 17 thừa nhận giá trị pháp lý của chứng từ điện tử nếu đáp ứng đầy đủ nội dung theo luật và được bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu. Khi chuyển đổi giữa chứng từ giấy và điện tử để giao dịch, chứng từ điện tử có giá trị thực hiện nghiệp vụ, còn bản giấy chủ yếu dùng để lưu giữ.
  • Điều 18 quy định mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải lập chứng từ và chỉ lập một lần cho mỗi nghiệp vụ. Chứng từ phải rõ ràng, đầy đủ, không viết tắt, không tẩy xóa; nếu sai phải hủy theo đúng quy định. Người ký chứng từ chịu trách nhiệm về nội dung.
  • Điều 19 yêu cầu chứng từ phải có đủ chữ ký của người có thẩm quyền; chứng từ chi tiền phải có chữ ký của người duyệt chi và kế toán trưởng. Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử hợp lệ.
  • Cuối cùng, Điều 20 và 21 quy định về hóa đơn và việc quản lý, bảo quản chứng từ; chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được tạm giữ hoặc niêm phong chứng từ theo đúng thủ tục pháp luật.

Mục 2 Tài khoản kế toán và sổ kế toán 

Mục 2 Chương II gồm 7 Điều (từ Điều 22 đến Điều 28) quy định về việc tổ chức hệ thống tài khoản kế toán và sổ kế toán – công cụ quan trọng để phân loại, ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.

  • Điều 22:  Tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán:  tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế. Hệ thống tài khoản kế toán bao gồm các tài khoản cần sử dụng và do Bộ Tài chính quy định phù hợp với từng loại đơn vị (đơn vị thu, chi ngân sách; đơn vị sử dụng ngân sách; doanh nghiệp; và các đơn vị khác).
  • Điều 23:    Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toán: Mỗi đơn vị chỉ được áp dụng một hệ thống tài khoản cho mục đích kế toán tài chính, nhưng có thể chi tiết hóa tài khoản để phục vụ yêu cầu quản lý nội bộ
  • Về sổ kế toán (Điều 24), đây là phương tiện ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ nghiệp vụ phát sinh. Sổ phải có đầy đủ thông tin như tên đơn vị, tên sổ, ngày mở và khóa sổ, chữ ký người lập và người đại diện theo pháp luật, số trang và đóng dấu giáp lai. Nội dung chủ yếu gồm: ngày ghi sổ; căn cứ chứng từ; tóm tắt nghiệp vụ; số tiền ghi vào các tài khoản; số dư đầu kỳ, phát sinh trong kỳ và cuối kỳ. Sổ kế toán gồm sổ tổng hợp và sổ chi tiết.
  • Điều 25 và 26 quy định đơn vị phải mở sổ vào đầu kỳ kế toán năm, ghi sổ kịp thời, chính xác, liên tục theo trình tự thời gian và căn cứ vào chứng từ kế toán; cuối kỳ phải khóa sổ trước khi lập báo cáo tài chính. Sổ có thể ghi bằng phương tiện điện tử nhưng phải bảo đảm an toàn, bảo mật và lưu trữ theo quy định.
  • Điều 27: Sửa chữa sổ kế toán:  quy định nguyên tắc sửa chữa sổ kế toán khi có sai sót bằng các phương pháp hợp lệ, không được tẩy xóa làm mất dấu vết.
  • Điều 28: Đánh giá và ghi nhận theo giá trị hợp lý:  cho phép đánh giá và ghi nhận một số tài sản, nợ phải trả theo giá trị hợp lý khi có căn cứ xác thực; nếu không xác định được đáng tin cậy thì ghi nhận theo giá gốc.

Mục 3: Báo cáo tài chính 

Mục 3 Chương II gồm 5 Điều (từ Điều 29 đến Điều 33) quy định về việc lập, trình bày, công khai và kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị kế toán và báo cáo tài chính nhà nước. Cụ thể như sau

  • Điều 29:    Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán: Theo đó, báo cáo tài chính dùng để tổng hợp và thuyết minh tình hình tài chính, kết quả hoạt động của đơn vị, gồm: báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh và các báo cáo khác theo quy định.

Báo cáo phải lập vào cuối kỳ kế toán năm (hoặc kỳ khác theo luật định), căn cứ số liệu sau khi khóa sổ, trình bày nhất quán giữa các kỳ và có chữ ký của người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật. Báo cáo tài chính năm phải nộp trong 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính.

  • Điều 30:    Báo cáo tài chính nhà nước: quy định về báo cáo tài chính nhà nước do Bộ Tài chính tổ chức lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của các đơn vị khu vực nhà nước, cung cấp thông tin về ngân sách, nợ công, tài sản và vốn nhà nước.
  • Điều 31:    Nội dung công khai báo cáo tài chính: Điều này quy định chi tiết về việc công khai và nội dung công khai báo cáo tài chính
  • Điều 32:    Hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính:  Luật cho phép nhiều hình thức công khai: phát hành ấn phẩm, thông báo bằng văn bản, niêm yết, đăng tải trên website hoặc hình thức khác theo luật chuyên ngành.
  • Điều 33: Kiểm toán báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính năm thuộc diện bắt buộc kiểm toán phải được kiểm toán trước khi nộp cho cơ quan nhà nước và trước khi công khai. Khi nộp phải kèm theo báo cáo kiểm toán. Đơn vị được kiểm toán phải tuân thủ đầy đủ pháp luật về kiểm toán.

Mục 4: Kiểm tra kế toán 

Mục 4 Chương II gồm 6 Điều quy định về cơ chế kiểm tra kế toán từ bên ngoài và hệ thống kiểm soát, kiểm toán trong nội bộ đơn vị kế toán nhằm bảo đảm tính tuân thủ và minh bạch tài chính.

  • Theo Điều 34, đơn vị kế toán phải chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền như Bộ Tài chính, các bộ ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị cấp trên; đồng thời có thể bị thanh tra, kiểm tra bởi cơ quan thanh tra nhà nước, Kiểm toán nhà nước và cơ quan thuế khi thực hiện chức năng theo luật định. Việc kiểm tra phải có quyết định hợp pháp, trừ trường hợp thanh tra, kiểm toán theo chức năng chuyên ngành.
  • Điều 35–36 quy định nội dung kiểm tra gồm: việc thực hiện công tác kế toán; tổ chức bộ máy và người làm kế toán; hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán; và việc chấp hành pháp luật kế toán. Thời gian kiểm tra tối đa 10 ngày làm việc, có thể gia hạn thêm 5 ngày nếu nội dung phức tạp.
  • Điều 37–38 xác định rõ quyền và trách nhiệm của đoàn kiểm tra và đơn vị được kiểm tra. Đoàn kiểm tra có quyền yêu cầu cung cấp tài liệu, lập biên bản và xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm; đồng thời phải tuân thủ đúng phạm vi, thời gian và không gây cản trở hoạt động bình thường của đơn vị. Đơn vị được kiểm tra có nghĩa vụ cung cấp tài liệu và thực hiện kết luận, nhưng có quyền từ chối kiểm tra trái thẩm quyền và khiếu nại nếu không đồng ý với kết luận.
  • Điều 39 yêu cầu đơn vị thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm bảo vệ tài sản, phòng ngừa rủi ro, bảo đảm ghi chép trung thực; đồng thời quy định kiểm toán nội bộ để đánh giá hiệu quả kiểm soát, phát hiện sai sót và đề xuất cải tiến quản lý.

Mục 5: Kiểm kê tài sản, bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán 

Mục 5 Chương II của Luật Kế toán Việt Nam (Điều 40–42) quy định về kiểm kê tài sản và bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán.

  • Theo Điều 40, kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm; xác nhận và đánh giá số lượng, chất lượng, giá trị tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm để đối chiếu với sổ kế toán. Đơn vị kế toán bắt buộc kiểm kê vào cuối kỳ kế toán năm; khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chuyển đổi loại hình; khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Sau kiểm kê phải lập báo cáo tổng hợp; nếu có chênh lệch so với sổ sách thì phải xác định nguyên nhân và xử lý trước khi lập báo cáo tài chính. Người lập và ký báo cáo kiểm kê chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả.
  • Điều 41 quy định tài liệu kế toán phải được bảo quản an toàn và đưa vào lưu trữ trong 12 tháng kể từ khi kết thúc năm tài chính. Thời hạn lưu trữ tối thiểu là 5 năm đối với tài liệu quản lý nội bộ; 10 năm đối với chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính; và lưu trữ vĩnh viễn với tài liệu có giá trị lịch sử, kinh tế, quốc phòng.
  • Điều 42 yêu cầu khi tài liệu bị mất hoặc hư hỏng, đơn vị phải lập biên bản, thông báo cơ quan liên quan, tổ chức phục hồi hoặc sao chụp; nếu không thể phục hồi thì phải kiểm kê tài sản để lập lại tài liệu.

Mục 6: Công việc kế toán trong trường hợp đơn vị kế toán chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản 

Mục 6 của Luật Kế toán Việt Nam (Điều 43–48) quy định công việc kế toán khi đơn vị kế toán tổ chức lại hoặc chấm dứt hoạt động, nhằm bảo đảm minh bạch tài chính và kế thừa đầy đủ quyền, nghĩa vụ. Luật kế toán quy định chi tiết các công việc trong các trường hợp cụ thể sau:

  • Điều 43:    Công việc kế toán trong trường hợp chia đơn vị kế toán
  • Điều 44:    Công việc kế toán trong trường hợp tách đơn vị kế toán
  • Điều 45:    Công việc kế toán trong trường hợp hợp nhất các đơn vị kế toán
  • Điều 46:    Công việc kế toán trong trường hợp sáp nhập đơn vị kế toán
  • Điều 47:    Công việc kế toán trong trường hợp chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu
  • Điều 48:    Công việc kế toán trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản

Theo đó, Trong trường hợp chia hoặc tách, đơn vị bị chia/tách phải kiểm kê tài sản, xác định các khoản nợ chưa thanh toán, khóa sổ kế toán và lập báo cáo tài chính (đối với chia). Sau đó thực hiện phân chia hoặc bàn giao tài sản, công nợ, lập biên bản bàn giao và ghi sổ theo biên bản. Tài liệu kế toán liên quan cũng phải được bàn giao cho đơn vị mới; phần không bàn giao tiếp tục lưu trữ theo quy định. Đơn vị mới căn cứ biên bản bàn giao để mở và ghi sổ kế toán.

Đối với hợp nhất và sáp nhập, các đơn vị bị hợp nhất hoặc bị sáp nhập phải khóa sổ, kiểm kê, xác định công nợ, lập báo cáo tài chính và bàn giao toàn bộ tài sản, nợ phải trả cùng tài liệu kế toán cho đơn vị nhận hợp nhất hoặc nhận sáp nhập. Đơn vị mới hoặc đơn vị nhận sáp nhập có trách nhiệm mở sổ kế toán, ghi nhận theo biên bản bàn giao và tổng hợp báo cáo tài chính theo quy định.

Khi chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu, đơn vị cũng phải thực hiện các bước tương tự: khóa sổ, kiểm kê, lập báo cáo tài chính và bàn giao toàn bộ tài sản, công nợ, tài liệu kế toán cho đơn vị sau chuyển đổi.

Trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc phá sản, đơn vị phải khóa sổ, kiểm kê, lập báo cáo tài chính, đồng thời mở sổ theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến quá trình giải thể. Sau khi hoàn tất, tài liệu kế toán phải được bàn giao, lưu trữ theo quy định; nếu phá sản, Tòa án chỉ định người thực hiện công việc kế toán.

2.3. Chương III. Tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán

Chương III của Luật Kế toán Việt Nam quy định về tổ chức bộ máy kế toán và tiêu chuẩn, trách nhiệm của người làm kế toán trong các đơn vị kế toán. Nội dung chương này nhằm bảo đảm công tác kế toán được tổ chức chặt chẽ, chuyên nghiệp và tuân thủ pháp luật.

  • Điều 49: Tổ chức bộ máy kế toán: mỗi đơn vị kế toán phải tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc được thuê dịch vụ kế toán theo quy định.
  • Điều 50:  Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán: xác định rõ trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật: tổ chức bộ máy kế toán; bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc thuê dịch vụ kế toán trưởng; chỉ đạo thực hiện công tác kế toán; kiểm tra nội bộ và chịu trách nhiệm về các sai phạm trong phạm vi quản lý.
  • Điều 51: Tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán: quy định người làm kế toán phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có trình độ chuyên môn và được độc lập về nghiệp vụ. Họ phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm về công việc được giao và thực hiện bàn giao khi thay đổi nhân sự.
  • Điều 52 liệt kê các trường hợp không được làm kế toán, như người chưa đủ năng lực hành vi dân sự, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị cấm hành nghề, hoặc có quan hệ thân thích, kiêm nhiệm dễ gây xung đột lợi ích trong cùng đơn vị.
  • Điều 53–55 quy định về kế toán trưởng – người đứng đầu bộ máy kế toán. Kế toán trưởng phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, chứng chỉ bồi dưỡng và kinh nghiệm thực tế; có trách nhiệm tổ chức điều hành công tác kế toán, lập báo cáo tài chính và giám sát tài chính (đối với đơn vị sử dụng ngân sách hoặc doanh nghiệp nhà nước). Đồng thời, họ có quyền độc lập chuyên môn, yêu cầu cung cấp thông tin và bảo lưu ý kiến bằng văn bản khi cần thiết.
  • Điều 56 cho phép đơn vị kế toán thuê dịch vụ kế toán hoặc kế toán trưởng theo hợp đồng bằng văn bản; các bên phải cung cấp thông tin trung thực và chịu trách nhiệm về số liệu kế toán theo thỏa thuận.

2.4. Chương IV. Hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán

Chương IV của Luật Kế toán Việt Nam quy định toàn diện về hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, từ điều kiện hành nghề của cá nhân đến tổ chức cung cấp dịch vụ và cơ chế quản lý nhà nước.

Các điều khoản chính gồm:

  • Điều 57:    Chứng chỉ kế toán viên
  • Điều 58:    Đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
  • Điều 59:    Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán
  • Điều 60:    Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
  • Điều 61:    Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
  • Điều 62:    Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
  • Điều 63:    Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
  • Điều 64:    Phí cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
  • Điều 65:    Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán
  • Điều 66:    Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính
  • Điều 67:    Trách nhiệm của kế toán viên hành nghề, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán
  • Điều 68:    Trường hợp không được cung cấp dịch vụ kế toán
  • Điều 69:    Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ky hành nghề kế toán
  • Điều 70:    Tổ chức nghề nghiệp về kế toán

Trước hết, luật quy định tiêu chuẩn cấp Chứng chỉ kế toán viên, bao gồm yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp, trình độ đại học phù hợp và đạt kỳ thi do Bộ Tài chính tổ chức. Người có chứng chỉ nước ngoài có thể được công nhận nếu đáp ứng điều kiện và vượt qua kỳ thi sát hạch pháp luật Việt Nam. Để hành nghề, kế toán viên phải đăng ký và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, đáp ứng điều kiện về kinh nghiệm thực tế, năng lực hành vi dân sự và cập nhật kiến thức định kỳ.

Đối với tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán được thành lập dưới các loại hình nhất định (công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân) và phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán. Luật quy định cụ thể điều kiện về số lượng kế toán viên hành nghề, cơ cấu vốn góp, người đại diện theo pháp luật và hồ sơ, thủ tục cấp – cấp lại giấy chứng nhận. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán cũng được phép hoạt động khi đáp ứng điều kiện theo luật.

Chương này đồng thời quy định trách nhiệm nghề nghiệp của kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp dịch vụ kế toán, bao gồm tuân thủ pháp luật, chuẩn mực đạo đức, bồi thường thiệt hại, mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và chịu sự kiểm soát chất lượng. Luật cũng nêu rõ các trường hợp không được cung cấp dịch vụ, các căn cứ đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận và vai trò của tổ chức nghề nghiệp về kế toán trong việc bồi dưỡng, quản lý và hỗ trợ hội viên.

2.5. Chương V. Quản lý nhà nước về kế toán

Chương V của Luật Kế toán Việt Nam chỉ gồm Điều 71 quy định về quản lý nhà nước trong lĩnh vực kế toán, xác định rõ cơ quan chịu trách nhiệm và phạm vi thẩm quyền.

Theo đó, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về kế toán trên phạm vi cả nước. Bộ Tài chính là cơ quan chịu trách nhiệm chính trước Chính phủ trong việc thực hiện chức năng này. Bộ có nhiệm vụ xây dựng và trình ban hành chiến lược, chính sách phát triển kế toán; soạn thảo, ban hành hoặc trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật về kế toán.

Bộ Tài chính còn thực hiện cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán; tổ chức thi, cấp và quản lý chứng chỉ kế toán viên; quy định việc cập nhật kiến thức đối với kế toán viên hành nghề. Đồng thời, Bộ tiến hành kiểm tra kế toán, giám sát việc tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế toán.

Ngoài ra, các bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Tài chính trong phạm vi ngành, lĩnh vực được giao; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về kế toán tại địa phương theo thẩm quyền.

2.6. Chương VI. Điều khoản thi hành

Hiệu lực thi hành:  Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.  Luật kế toán số 03/2003/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Chính phủ chuẩn bị các điều kiện cần thiết để bắt đầu việc lập báo cáo tài chính nhà nước theo quy định tại Điều 30 của Luật này chậm nhất là 24 tháng, kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

Trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày Luật này có hiệu lực, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực phải bảo đảm các điều kiện theo quy định của Luật này để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán; nếu không đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì phải chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán.

Chứng chỉ hành nghề kế toán đã cấp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài theo Luật kế toán số 03/2003/QH11 có giá trị như chứng chỉ kế toán viên quy định tại Luật này.

3. Xử lý hành vi vi pháp pháp luật thuế và luật kế toán

Xử lý hành vi vi phạm pháp luật thuế và luật kế toán được thực hiện theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra, bao gồm các hình thức sau:

  • Xử phạt vi phạm hành chính:

    • Phạt tiền đối với hành vi khai sai, chậm nộp hồ sơ thuế, trốn thuế, sử dụng hóa đơn trái quy định theo pháp luật thuế Việt Nam.

    • Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi vi phạm chế độ kế toán, lập và lưu trữ chứng từ sai quy định theo Luật Kế toán Việt Nam.

    • Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: truy thu thuế, nộp tiền chậm nộp, buộc điều chỉnh sổ sách, báo cáo tài chính.

  • Xử lý kỷ luật (đối với cán bộ, công chức vi phạm trong lĩnh vực tài chính – kế toán).

  • Truy cứu trách nhiệm hình sự: Áp dụng khi có dấu hiệu tội phạm như trốn thuế, in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, làm giả tài liệu kế toán…… theo Bộ luật Hình sự Việt Nam.

Xem chi tiết tại:

Tội trốn thuế: Dấu hiệu định tội theo Điều 200 BLHS

Xử phạt liên quan tới trốn thuế gian lận thuế

Tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng: Tổng hợp các quy định

  • Bồi thường thiệt hại dân sự nếu hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Nhà nước, doanh nghiệp hoặc cá nhân.

Việc xử lý phải bảo đảm đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và nguyên tắc công khai, minh bạch, đúng pháp luật.

4. Vai trò của luật sư trong tư vấn luật thuế và luật kế toán:

Vai trò của luật sư trong tư vấn luật thuế và luật kế toán ngày càng quan trọng trong bối cảnh hệ thống pháp luật tài chính – doanh nghiệp ngày càng phức tạp.

  • Trước hết, luật sư giúp doanh nghiệp hiểu và tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế và kế toán.
  • Hỗ trợ kê khai, quyết toán, xử lý truy thu, miễn giảm và tối ưu thuế hợp pháp.
  • Tư vấn tổ chức bộ máy kế toán, trách nhiệm kế toán trưởng theo Luật Kế toán Việt Nam.
  • Rà soát sổ sách, báo cáo tài chính, hợp đồng dịch vụ kế toán.
  • Đại diện làm việc với cơ quan thuế khi thanh tra, kiểm tra.
  • Hỗ trợ giải trình, khiếu nại, khởi kiện trong tranh chấp thuế.
  • Phòng ngừa rủi ro pháp lý về tài chính – kế toán cho doanh nghiệp.
  • Xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ và cơ chế tuân thủ pháp luật.

Kết luận

Luật Thuế và Luật Kế toán của Việt Nam là hai trụ cột pháp lý quan trọng trong quản lý tài chính quốc gia và hoạt động của doanh nghiệp. Nếu pháp luật thuế đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và điều tiết nền kinh tế, thì pháp luật kế toán đảm bảo tính minh bạch, trung thực của thông tin tài chính.

Việc tuân thủ đầy đủ các quy định về thuế và kế toán không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý mà còn nâng cao uy tín, khả năng tiếp cận vốn và cơ hội hợp tác quốc tế.

Trong thời gian tới, cùng với tiến trình chuyển đổi số và hội nhập toàn cầu, hệ thống pháp luật thuế và kế toán Việt Nam sẽ tiếp tục được hoàn thiện, hướng tới minh bạch, hiện đại và hiệu quả hơn.

Nguyễn Văn Thanh