THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN: QUY ĐỊNH MỚI, CÁCH TÍNH VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Thuế thu nhập cá nhân là một trong những loại thuế quan trọng trong hệ thống pháp luật thuế tại Việt Nam. Đây là khoản tiền mà cá nhân có thu nhập phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Trong bối cảnh kinh tế phát triển và thu nhập của người dân ngày càng đa dạng, việc hiểu rõ thuế thu nhập cá nhân giúp cá nhân thực hiện đúng nghĩa vụ với Nhà nước, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình khi kê khai và quyết toán thuế.

Bài viết dưới đây sẽ phân tích toàn diện các quy định về thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới nhất của Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025

Thuế thu nhập cá nhân là gì? Đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú và và cá nhân không cư trú phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Trong đó, cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định trên.

(theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025)

Việc phân biệt hai nhóm này rất quan trọng vì cách tính thuế hoàn toàn khác nhau.

Thu nhập nào chịu thuế thu nhập cá nhân?

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025:

  • Thu nhập từ kinh doanh
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công
  • Thu nhập từ đầu tư vốn
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
  • Thu nhập từ trúng thưởng
  • Thu nhập từ tiền bản quyền
  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
  • Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
  • Thu nhập khác, bao gồm:
  • Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.

(theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025)

Việc thu thuế thu nhập cá nhân không chỉ nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách mà còn góp phần điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.

Thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân – ảnh minh họa: Luật Thái An

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh

Khi nào phải đóng thuế thu nhập cá nhân ?

Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Các cách tính thuế thu nhập cá nhân ?

Thuế thu nhập cá nhân = [thu nhập tính thuế] x [thuế suất] trong đó:

Thu nhập tính thuế = [doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra] – [chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế]

Thuế suất:

Doanh thu nămThuế suất
Trên 500 triệu đồng – 03 tỷ đồng15%
Trên 03 tỷ đồng – 50 tỷ đồng17%
Trên 50 tỷ đồng20%

Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo cách trên hoặc cách sau:

Thuế thu nhập cá nhân =  [doanh thu tính thuế] x [thuế suất]. Trong đó:

Doanh thu tính thuế = phần doanh thu vượt trên mức 500 triệu đồng

Thuế suất:

Hoạt động kinh doanhThuế suất
Phân phối, cung cấp hàng hóa0,5%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu2%
Cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp5%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu1,5%
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số5%
Hoạt động kinh doanh khác1%

Không áp dụng cách tính thuế trên đối với cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú. Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cho thuê bất động sản như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = phần doanh thu vượt trên mức 500 triệu đồng x 5%.

(theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025)

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế x thuế suất (tại Biểu thuế lũy tiến từng phần). Trong đó:

Thu nhập tính thuế = tổng thu nhập chịu thuế – (BHXH + BHYT + bảo hiểm thất nghiệp + bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc) + khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung + mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện+ bảo hiểm nhân thọ + các khoản giảm trừ)

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Bậc thuếPhần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)
1Đến 120Đến 105
2Trên 120 đến 360Trên 10 đến 3010
3Trên 360 đến 720Trên 30 đến 6020
4Trên 720 đến 1.200Trên 60 đến 10030
5Trên 1.200Trên 10035

                               (Biểu thuế lũy tiến từng phần)

Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú, gồm:

  • Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng
  • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng. (mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế)

Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:

  • Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
  • Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác

  • Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, bao gồm:
  • Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa;
  • Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;
  • Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc của người nộp thuế theo mức do Chính phủ quy định.

Các khoản chi này phải đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ và không được chi trả từ các nguồn khác.

(theo quy định tại Điều 8 – Điều 11 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025)

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn

Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế nhân (tổng số các khoản thu nhập chịu thuế mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh) x 5%.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
(theo quy định tại Điều 12 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025)

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế x 20% (theo từng lần chuyển nhượng).

Thu nhập tính thuế = giá chuyển nhượng trừ – (giá mua + các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn)

Nếu không xác định giá mua và các chi phí liên quan: Thuế thu nhập cá nhân = giá chuyển nhượng x 2%.

Trường hợp chuyển nhượng chứng khoán: Thuế thu nhập cá nhân = giá chuyển nhượng nhân x 0,1% (theo từng lần chuyển nhượng)

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: là thời điểm giao dịch hoàn thành
(theo quy định tại Điều 13 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025)

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Thuế thu nhập cá nhân = giá chuyển nhượng x 2%.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
(theo quy định tại Điều 14 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025)

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng

Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế x 10%.

Thu nhập tính thuế = phần giá trị giải thưởng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
(theo quy định tại Điều 15 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025)

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền

Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế x 5%.

Thu nhập tính thuế = phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
(theo quy định tại Điều 16 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025)

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại

Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế x 5%.

Thu nhập tính thuế = phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại. 

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
(theo quy định tại Điều 17 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025)

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng

Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế x 10%.

Thu nhập tính thuế = phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

+ Đối với thu nhập từ nhận thừa kế là thời điểm người nộp thuế nhận được thừa kế;

+ Đối với thu nhập từ nhận quà tặng là thời điểm tổ chức, cá nhân tặng cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
(theo quy định tại Điều 18 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025)

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác

Nhóm 1:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
  • Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
  • Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật

Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế x 5%.

Thu nhập tính thuế = phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.

Nhóm 2:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng

Thuế thu nhập cá nhân = giá chuyển nhượng x 0,1%.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

(theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025)

Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân của người không cư trú

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề thuế thu nhập cá nhân của người không cư trú trở thành nội dung quan trọng cần được hiểu rõ để đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Không giống với cá nhân cư trú, thuế thu nhập cá nhân của người không cư trú được áp dụng theo phương pháp tính riêng với mức thuế suất khác biệt. Việc hiểu đúng quy định sẽ giúp người nộp thuế tránh các rủi ro pháp lý cũng như thực hiện nghĩa vụ thuế một cách minh bạch.

Xem thêm: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ

Dịch vụ tư vấn thuế thu nhập cá nhân của Luật Thái An

Với đội ngũ luật sư và chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm, Luật Thái An cung cấp các dịch vụ liên quan đến thuế thu nhập cá nhân như:

  • Tư vấn quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, hướng dẫn áp dụng đúng các khoản giảm trừ và hưởng các ưu đãi miễn, giảm thuế
  • Giải đáp toàn bộ các vấn đề pháp lý liên quan đến nghĩa vụ thuế của cá nhân.
  • Hỗ trợ kê khai và quyết toán thuế
  • Trong trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc truy thu thuế, luật sư có thể:
  • Tư vấn phương án xử lý
  • Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan thuế.

Kết luận

Thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ quan trọng của mỗi cá nhân đối với Nhà nước. Việc hiểu rõ quy định pháp luật về thuế sẽ giúp người dân thực hiện đúng nghĩa vụ, tránh rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi của mình.

Trong bối cảnh hệ thống pháp luật thuế ngày càng hoàn thiện và chặt chẽ, cá nhân cần chủ động tìm hiểu các quy định liên quan đến thuế thu nhập cá nhân, đặc biệt là các quy định về giảm trừ gia cảnh, quyết toán thuế và các trường hợp miễn, giảm thuế.

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc kê khai, tính toán hoặc quyết toán thuế thu nhập cá nhân, việc tìm đến sự hỗ trợ của đơn vị tư vấn pháp lý chuyên nghiệp như Luật Thái An sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian, chi phí và hạn chế rủi ro pháp lý.

Đàm Thị Lộc