Thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2026

Thuế sử dụng đất nông nghiệp là khoản nghĩa vụ tài chính áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật. Mặc dù hiện nay nhiều đối tượng được miễn hoặc giảm thuế, việc nắm rõ quy định về đối tượng nộp thuế, căn cứ tính thuế và các trường hợp được miễn giảm vẫn rất cần thiết để bảo đảm quyền lợi và thực hiện đúng nghĩa vụ với Nhà nước. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ các quy định mới nhất về thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Đối tượng nộp thuế, chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp

Điều 1 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 quy định đất nông nghiệp được sử dụng vào sản xuất nông nghiệp đều phải nộp thuế bởi tổ chức, cá nhân sử dụng đất đó (còn gọi chung là hộ nộp thuế). Trong đó, trường hợp được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không sử dụng thì hộ này vẫn phải nộp thuế đất nông nghiệp.

Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Thuế sử dụng đất nông nghiệp – ảnh minh hoạ: Luật Thái An

Đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp là đất dùng vào sản xuất nông nghiệp bao gồm:

  • Đất trồng trọt;
  • Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản;
  • Đất rừng trồng.

(Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993)

Đất không thuộc diện chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp mà chịu các loại thuế khác hoặc không phải chịu thuế theo quy định của pháp luật, gồm:

  • Đất có rừng tự nhiên;
  • Đất đồng cỏ tự nhiên;
  • Đất dùng để ở;
  • Đất chuyên dùng.

(Điều 3 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993)

Cách tính thuế sử dụng đất nông nghiệp

Theo Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993, định suất thuế một năm tính bằng kilôgam thóc trên 1 ha của từng hạng đất.

Thuế sử dụng đất nông nghiệp = Diện tích đất x Định suất thuế tính bằng kilôgam thóc trên một đơn vị diện tích của từng hạng đất

Trong đó:

  • Diện tích tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là diện tích giao cho hộ sử dụng đất phù hợp với sổ địa chính Nhà nước. Trường hợp chưa lập sổ địa chính thì diện tích tính thuế là diện tích ghi trên tờ khai của hộ sử dụng đất.
  • Định suất thuế tính bằng kilôgam thóc trên một đơn vị diện tích của từng hạng đất
  • Đối với đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản:
Hạng đấtĐịnh suất thuế
1550
2460
3370
4280
5180
650
  •  Đối với đất trồng cây lâu năm:
Hạng đấtĐịnh suất thuế
1650
2550
3400
4200
580
    • Đối với cây ăn quả lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm chịu mức thuế như sau: Bằng 1,3 lần thuế sử dụng đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 1, hạng 2 và hạng 3; Bằng thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 4, hạng 5 và hạng 6.
  • Đối với đất trồng các loại cây lâu năm thu hoạch một lần chịu mức thuế bằng 4% giá trị sản lượng khai thác.

(Căn cứ Điều 5, Điều 6, Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993)

Lưu ý: Trong thực tiễn, việc xác định đúng loại đất, hạng đất và diện tích chịu thuế có ý nghĩa quyết định đến số thuế phải nộp cũng như việc áp dụng chính sách miễn, giảm thuế. Người sử dụng đất không nên chỉ căn cứ vào tên gọi thông thường của thửa đất mà cần đối chiếu với hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) và các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Các loại đất được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp

Căn cứ Điều 19, Điều 20 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 và Điều 14 Nghị định 74-CP năm 1993, quy định về các loại đất được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm:

  • Đất đồi núi trọc dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất trồng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
  • Đất trồng cây lâu năm chuyển sang trồng lại mới và đất trồng cây hàng năm chuyển sang trồng cây lâu năm, cây ăn quả miễn thuế trong thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 3 năm từ khi có thu hoạch.
  • Đất khai hoang là đất chưa bao giờ được dùng vào sản xuất hoặc đã bị bỏ hoang ít nhất 5 năm tính đến thời điểm khai hoang đưa vào sản xuất:
  • Nếu đất đó trồng cây hàng năm miễn thuế 5 năm, trồng trên đất khai hoang ở miền núi, đầm lầy và lấn biển miễn thuế 7 năm.
  • Nếu trồng cây lâu năm miễn thuế trong thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 3 năm kể từ khi bắt đầu có thu hoạch
  • Nếu trồng cây lâu năm và trồng trên đất khai hoang ở miền núi, đầm lầy và lấn biển miễn thuế trong thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 6 năm kể từ khi bắt đầu có thu hoạch.
  • Nếu trồng các loại cây lâu năm thu hoạch một lần miễn thuế từ lúc trồng cây cho đến trước khi bắt đầu thu hoạch.
  • Đất khai hoang bằng nguồn vốn cấp phát của Ngân sách Nhà nước dùng vào sản xuất nông nghiệp
  • Nếu trồng cây hàng năm ở miền núi, đầm lầy và lấn biển được miễn thuế 3 năm, ở các nơi khác được miễn thuế 2 năm
  • Nếu trồng cây lâu năm, kể cả trồng lại mới (trừ cây lấy gỗ) được miễn thuế trong thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 1 năm (ở miền núi, đầm lầy và lấn biển được cộng thêm 2 năm).
  • Hộ di chuyển đến vùng kinh tế mới khai hoang để sản xuất nông nghiệp được miễn thuế trong thời hạn trên và cộng thêm 2 năm. Nếu đất được giao là đất đang sản xuất nông nghiệp, thì được miễn thuế trong thời hạn 3 năm kể từ ngày nhận đất.

Các đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp

  • Miễn thuế hoặc giảm thuế cho các hộ nông dân sản xuất ở vùng cao, miền núi, biên giới và hải đảo mà sản xuất và đời sống còn nhiều khó khăn;
  • Miễn thuế hoặc giảm thuế cho các hộ nông dân là dân tộc thiểu số mà sản xuất và đời sống còn nhiều khó khăn;
  • Miễn thuế cho các hộ nông dân là người tàn tật, già yếu không nơi nương tựa.
  • Miễn thuế cho hộ nộp thuế có thương binh hạng 1/4 và 2/4, bệnh binh hạng 1/3 và 2/3; 3. Giảm thuế cho hộ nộp thuế có thương binh, bệnh binh không thuộc diện miễn thuế mà đời sống có nhiều khó khăn.
  • Miễn thuế hoặc giảm thuế cho hộ nộp thuế là gia đình liệt sỹ;

(Căn cứ Điều 22, Điều 23 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993)

Trong trường hợp thiên tai, địch hoạ làm thiệt hại mùa màng, thuế sử dụng đất nông nghiệp được giảm hoặc miễn cho từng hộ nộp thuế theo từng vụ sản xuất như sau:

  • Thiệt hại từ 10% đến dưới 20%, giảm thuế tương ứng theo mức thiệt hại;
  • Thiệt hại từ 20% đến dưới 30%, giảm thuế 60%;
  • Thiệt hại từ 30% đến dưới 40%, giảm thuế 80%;
  • Thiệt hại từ 40% trở lên, miễn thuế 100%.

(Căn cứ Điều 21 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993)

Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Nghị định 292/2025/NĐ-CP

Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

  • Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm; diện tích đất làm muối.
  • Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo.
  • Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:
  • Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).
  • Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp
  • Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp
  • Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp. Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai; trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.

(Căn cứ Điều 2, Điều 6 Nghị định 292/2025/NĐ-CP)

Mặc dù đa số trường hợp hiện nay được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết ngày 31/12/2030, người sử dụng đất không nên mặc nhiên cho rằng mọi diện tích đất nông nghiệp đều được miễn thuế. Việc miễn thuế chỉ áp dụng đối với các trường hợp đáp ứng điều kiện theo quy định. Vì vậy, trước khi kê khai hoặc thực hiện nghĩa vụ tài chính, người sử dụng đất cần đối chiếu kỹ với hồ sơ pháp lý của thửa đất và quy định hiện hành để xác định chính xác quyền và nghĩa vụ của mình.

Hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất 2026 bao gồm những gì?

Theo Mục 11.2 Phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 373/2025/NĐ-CP, hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định như sau:

  • Mẫu 01/SDDNN: Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng đối với tổ chức có đất chịu thuế)
  • Mẫu 02/SDDNN; Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân có đất chịu thuế)
  • Mẫu 03/SDDNN: Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng đối với đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần)
  • Các giấy tờ liên quan đến việc xác định miễn thuế, giảm thuế (nếu có)Một số lưu ý khi kê khai thuếTrong thực tiễn, hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp thường phát sinh vướng mắc do:
    • Xác định chưa chính xác loại đất;
    • Xác định sai đối tượng sử dụng đất;
    • Nhầm lẫn giữa trường hợp được miễn thuế và trường hợp không phải kê khai;
    • Thiếu giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn hoặc giảm thuế;
    • Thông tin về diện tích hoặc hiện trạng sử dụng đất chưa thống nhất với hồ sơ địa chính.

    Do đó, trước khi nộp hồ sơ, người sử dụng đất nên rà soát kỹ thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ địa chính và các giấy tờ liên quan để bảo đảm việc kê khai chính xác, đầy đủ.

    Lưu ý của Luật Thái An: Trong nhiều trường hợp, người sử dụng đất được miễn thuế nhưng vẫn phải thực hiện các thủ tục hành chính theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Vì vậy, không nên hiểu rằng việc được miễn thuế đồng nghĩa với việc không còn bất kỳ nghĩa vụ pháp lý nào liên quan đến đất đai.

Dịch vụ tư vấn thuế sử dụng đất nông nghiệp của Luật Thái An

Việc xác định đối tượng chịu thuế, trường hợp được miễn giảm thuế hay xử lý các vướng mắc liên quan đến thuế sử dụng đất nông nghiệp trên thực tế có thể khá phức tạp đối với cá nhân, hộ gia đình và tổ chức sử dụng đất. Nếu áp dụng không đúng quy định, người sử dụng đất có thể gặp phải các rủi ro về nghĩa vụ tài chính, xử phạt vi phạm hành chính hoặc phát sinh tranh chấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Để hỗ trợ khách hàng thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế sử dụng đất nông nghiệp, Luật Thái An cung cấp các dịch vụ pháp lý như:

  • Tư vấn quy định pháp luật về thuế sử dụng đất nông nghiệp;
  • Xác định đối tượng phải nộp thuế, đối tượng được miễn hoặc giảm thuế;
  • Tư vấn nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và các thủ tục hành chính liên quan;
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, tài liệu làm việc với cơ quan thuế;
  • Tư vấn giải quyết khiếu nại, tranh chấp phát sinh liên quan đến nghĩa vụ thuế sử dụng đất nông nghiệp;
  • Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phạm vi được pháp luật cho phép.

Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn tận tâm, chính xác, bảo mật thông tin và luôn đặt quyền lợi hợp pháp của khách hàng lên hàng đầu.

Vì sao nên chọn Công ty Luật Thái An ?

Không chỉ tư vấn quy định pháp luật, Luật Thái An đồng hành cùng khách hàng trong suốt quá trình xử lý vụ việc, từ việc đánh giá hồ sơ, xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý đến hỗ trợ làm việc với cơ quan nhà nước khi cần thiết.

Đội ngũ luật sư và chuyên gia của chúng tôi luôn đặt mục tiêu:

  • Tư vấn đúng quy định pháp luật;
  • Đề xuất giải pháp phù hợp với từng trường hợp cụ thể;
  • Bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng;
  • Bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng.

    Câu hỏi thường gặp (FAQ)

    Thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2026 có còn phải nộp không?

    Có. Tuy nhiên, nhiều trường hợp đang được miễn thuế đến hết ngày 31/12/2030 theo quy định được trình bày trong bài viết. Người sử dụng đất cần đối chiếu điều kiện cụ thể để xác định mình có thuộc diện miễn thuế hay không.

    Đất bỏ hoang có phải nộp thuế không?

    Theo Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993, trường hợp được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp nhưng không sử dụng thì về nguyên tắc vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.

    Đất ở có thuộc diện chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp không?

    Không. Đất ở không thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp mà chịu các chế độ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

    Hồ sơ khai thuế gồm những giấy tờ gì?

    Hồ sơ bao gồm tờ khai theo mẫu tương ứng với từng đối tượng và các giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn hoặc giảm thuế (nếu có).

Kết luận về Thuế sử dụng đất nông nghiệp

Thuế sử dụng đất nông nghiệp là một trong những nghĩa vụ tài chính gắn liền với việc sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp. Việc nắm rõ đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, các trường hợp miễn giảm và thủ tục thực hiện sẽ giúp người sử dụng đất bảo đảm quyền lợi của mình cũng như tuân thủ đúng Pháp luật về thuế và kế toán.

Trên đây là một số nội dung tư vấn liên quan đến thuế sử dụng đất nông nghiệp. Do quy định pháp luật và tình huống thực tế của mỗi trường hợp có thể khác nhau, Quý khách nên tham khảo ý kiến của luật sư hoặc chuyên gia pháp lý để được hướng dẫn cụ thể.

Nếu Quý khách có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến thuế sử dụng đất nông nghiệp, nghĩa vụ tài chính về đất đai hoặc các thủ tục hành chính có liên quan, vui lòng liên hệ Công ty Luật Thái An để được đội ngũ luật sư và chuyên gia pháp lý hỗ trợ nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.

Đàm Thị Lộc