Người thành niên được quy định như thế nào?
Người thành niên có vị trí khá quan trọng trong xã hội. Người thành niên không chỉ tham gia vào các hoạt động kinh tế, xã hội mà còn đóng góp vào quá trình phát triển đất nước. Vậy người thành niên là người bao nhiêu tuổi? năng lực pháp luật và năng lực hành vi của người thành niên được pháp luật quy định thế nào, hãy cùng Luật Thái An khám phá trong bài viết dưới đây.
1. Người thành niên là ai?
Theo quy định tại Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015 thì người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên.
Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nếu không rơi vào một trong 03 trường hợp sau:
- Là người mất năng lực hành vi dân sự: Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.
- Là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi: Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.
- Là người hạn chế năng lực hành vi dân sự: Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người này là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
2. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của người thành niên
2.1 Năng lực pháp luật dân sự:
Năng lực pháp luật là khả năng của một cá nhân được hưởng các quyền và nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật. Theo quy định tại Điều 16 Bộ luật Dân sự 2015, mọi cá nhân từ khi sinh ra đều có năng lực pháp luật dân sự. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp do pháp luật quy định khác.
Tại Điều 17 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân bao gồm:
- Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản.
- Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sản.
- Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó.
2.2 Năng lực hành vi dân sự:
Năng lực hành vi dân sự là khả năng của cá nhân tự mình xác lập, thực hiện các quyền và nghĩa vụ dân sự. Người thành niên được coi là có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, tức là họ có thể tự mình thực hiện các giao dịch dân sự mà không cần sự đồng ý của người giám hộ hoặc đại diện.

3. Người thành niên có những quyền gì?
Người thành niên có một số quyền cơ bản như sau:
3.1 Quyền bầu cử, quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.
Tại Điều 27 Hiến pháp 2013 quy định về quyền bầu cử của công dân như sau: Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc thực hiện các quyền này do luật định.
Đồng thời tại Điều 2 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 cũng quy định:Tính đến ngày bầu cử được công bố, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của Luật này.
Về quyền biểu quyết của công dân đủ 18 tuổi được quy định tại Điều 29 Hiếp pháp 2013, cụ thể như sau:Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.
3.2 Quyền kết hôn
Tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tuổi kết hôn như sau:
Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định
Theo quy định này thì công dân nữ từ đủ 18 tuổi trở lên, tự nguyện và không bị mất năng lực hành vi dân sự cũng như không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo quy định thì được quyền đăng ký kết hôn.
3.3 Quyền trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng dân sự
Tại Điều 18 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động như sau:
Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;
- …
Như vậy theo quy định này thì người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên được quyền trực tiếp giao kết hợp đồng lao động
>>>Xem thêm: Giao kết hợp đồng lao động thế nào cho đúng ?
Mặt khác theo Điều 117 BLDS năm 2015 thì: Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
- Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
- Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
- Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định
Như vậy, người thành niên là những người có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầy đủ nên được tham gia ký kết các Hợp đồng dân sự. Nếu người chưa thành niên tham gia ký kết các Hợp đồng dân sự thì các Hợp đồng này có thể sẽ bị vô hiệu.
Cụ thể Điều 125 Bộ luật Dân sự 2015 quy định Hợp đồng dân sự nếu do người người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện thì theo yêu cầu của người đại diện của người đó, Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu nếu theo quy định của pháp luật giao dịch này phải do người đại diện của họ xác lập, thực hiện hoặc đồng ý, ngoại trừ các trường hợp
- Hợp đồng dân sự của người chưa đủ sáu tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người đó;
- Hợp đồng dân sự chỉ làm phát sinh quyền hoặc chỉ miễn trừ nghĩa vụ cho người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự với người đã xác lập, thực hiện giao dịch với họ;
- Hợp đồng dân sự được người xác lập giao dịch thừa nhận hiệu lực sau khi đã thành niên hoặc sau khi khôi phục năng lực hành vi dân sự.
3.4 Quyền tham gia nghĩa vụ quân sự:
Cụ thể tại Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 và Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định như sau:
Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự
- Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên.
- Công dân nữ quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 đủ 18 tuổi trở lên.
Độ tuổi gọi nhập ngũ
Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.
Theo quy định này thì đối với công dân đủ 18 tuổi là công dân nữ thì được đăng ký nghĩa vụ quân sự.
Bên cạnh đó, công dân đủ 18 tuổi sẽ được gọi nhập ngũ, độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.
4. Quyền của người thành niên bị hạn chế khi nào
Tại Điều 14 Hiến pháp 2013 quy định về trường hợp quyền của công dân bị hạn chế như sau:
- Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.
- Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
Theo quy định này thì quyền của người thành niên chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
5. So sánh năng lực hành vi dân sự của người thành niên và người chưa thành niên
| Tiêu chí | Người thành niên | Người chưa thành niên |
| Độ tuổi | Từ đủ 18 tuổi | Người chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi, với 3 nhóm độ tuổi:
|
| Mức độ năng lực hành vi dân sự | Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự (trừ trường hợp bị toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị tuyên bố là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi), tự mình xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự và tự chịu trách nhiệm đối với mọi giao dịch mà mình xác lập |
|
Trên đây là những quy định cơ bản về người thành niên nói riêng và pháp luật dân sự nói chung, nếu bạn có bất cứ một vấn đề gì thắc mắc hãy liên hệ ngay với Công ty Luật Thái An, các Luật sư, chuyên gia pháp lý của Luật Thái An chúng tôi sẽ tư vấn, giải đáp nhanh chóng chi tiết.
- Tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu. Trình tự, thủ tục mới nhất 2026 - 24/05/2026
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
