Chiếm hữu ngay tình là gì? Khi nào được pháp luật bảo vệ?
Chiếm hữu ngay tình là một khái niệm pháp lý quan trọng trong pháp luật dân sự, đặc biệt liên quan đến quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản. Trong thực tiễn, không ít trường hợp người đang chiếm hữu một tài sản lại không phải là chủ sở hữu thực sự, song họ vẫn có thể được pháp luật bảo vệ nếu việc chiếm hữu đó là ngay tình. Vậy chiếm hữu ngay tình được hiểu như thế nào, điều kiện để được coi là chiếm hữu ngay tình là gì và hệ quả pháp lý ra sao? Bài viết này sẽ làm rõ để các bạn nắm được.
1. Chiếm hữu, chiếm hữu ngay tình là gì?
Theo quy định tại Điều 179, Điều 180 Bộ luật Dân sự 2015, thì:
- Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản. Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu của chủ sở hữu và chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu.
- Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu. Như vậy, thì người chiếm hữu chỉ cần có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu là người chiếm hữu ngay tình.
2. Tài sản từ người chiếm hữu ngay tình có thể bị đòi lại không?
2.1 Đối với động sản không phải đăng ký quyền sở hữu
Theo quy định tại Điều 167 Bộ luật dân sự 2015 thì:
- Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong trường hợp người chiếm hữu ngay tình có được động sản này thông qua hợp đồng không có đền bù với người không có quyền định đoạt tài sản.
- Trường hợp người chiếm hữu ngay tình có được tài sản thông qua hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu.
2.2 Đối với động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản
Theo quy định tại Điều 168 Bộ luật dân sự 2015 thì Chủ sở hữu được đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ người chiếm hữu ngay tình, trừ trường hợp sau đây:
- Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó được chuyển giao bằng một giao dịch dân sự khác cho người thứ ba ngay tình và người này căn cứ vào việc đăng ký đó mà xác lập, thực hiện giao dịch thì giao dịch đó không bị vô hiệu.
- Trường hợp tài sản phải đăng ký mà chưa được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giao dịch dân sự với người thứ ba bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá tại tổ chức có thẩm quyền hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó chủ thể này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị hủy, sửa.
>>> Xem thêm: Các trường hợp hợp đồng vô hiệu cần tránh
3. Khi nào người chiếm hữu ngay tình được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản
- Theo Điều 236 BLDS 2015, người chiếm hữu tài sản là động sản ngay tình, liên tục, công khai, không có tranh chấp trong 5 năm thì được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản đó
- Đối với bất động sản, thời hiệu là 10 năm nếu chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai và không tranh chấp (trừ bất động sản thuộc diện không được chuyển quyền).
>>> Xem thêm: Quyền sở hữu tài sản- Tổng hợp các quy định mới nhất

4. Có phải chứng minh việc chiếm hữu ngay tình không?
Tại Điều 184 Bộ luật dân sự 2015 có quy định
- Người chiếm hữu được suy đoán là ngay tình; người nào cho rằng người chiếm hữu không ngay tình thì phải chứng minh.
- Trường hợp có tranh chấp về quyền đối với tài sản thì người chiếm hữu được suy đoán là người có quyền đó. Người có tranh chấp với người chiếm hữu phải chứng minh về việc người chiếm hữu không có quyền.
- Người chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai được áp dụng thời hiệu hưởng quyền và được hưởng hoa lợi, lợi tức mà tài sản mang lại theo quy định.
Như vậy, người chiếm hữu luôn suy đoán là ngay tình và họ không có nghĩa vụ chứng minh họ chiếm hữu ngay tình. Trách nhiệm chứng minh thuộc về bên cho rằng họ không chiếm hữu ngay tình. Trong trường hợp có tranh chấp, nghĩa vụ chứng minh cũng thuộc về bên tranh chấp với người chiếm hữu.
5. Phân biệt chiếm hữu ngay tình và chiếm hữu không ngay tình
| Tiêu chí | Chiếm hữu ngay tình | Chiếm hữu không ngay tình |
| Cơ sở pháp lý | Điều 180 Bộ luật Dân sự 2015 | Điều 181 Bộ luật dân sự 2015 |
| Bản chất | Người chiếm hữu không biết hoặc không thể biết việc chiếm hữu tài sản đó là không có căn cứ pháp luật. | Người chiếm hữu biết rõ hoặc đáng ra phải biết tài sản mình đang chiếm hữu là không có căn cứ pháp luật. |
| Chế độ bảo vệ của pháp luật | Được pháp luật công nhận và bảo vệ trong một số trường hợp: + Có thể trở thànnh chủ sở hữu tài sản theo BLDS quy định; + Có quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức trong một số trường hợp. | Người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật, không ngay tình không được pháp luật bảo vệ trong mọi trường hợp. |
| Điều kiện trở thành chủ sở hữu tài sản | Chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai đối với: – Động sản: 10 năm; – Bất động sản: 30 năm. | Không thể trở thành chủ sở hữu tài sản và buộc phải chấm dứt việc chiếm hữu thực tế đối với tài sản. |
| Hoàn trả hoa lợi, lợi tức | Phải hoàn trả khi biết hoặc phải biết việc chiếm hữu không có căn cứ pháp luật trừ trường hợp có căn cứ để trở thành chủ sở hữu tài sản nêu trên. | Hoàn trả lại tài sản và bồi thường thiệt hại nếu có do hành vi chiếm hữu bất hợp pháp gây ra khi biết hoặc phải biết việc chiếm hữu không có căn cứ pháp luật. |
| Tình trạng suy đoán | Ngay tình là trường hợp mặc nhiên thừa nhận của người chiếm hữu theo tình trạng suy đoán. | Nếu người nào cho rằng người chiếm hữu là không ngay tình thì phải chứng minh. |
>>> Xem thêm: Chiếm hữu không ngay tình: Hiểu đúng để tránh hệ lụy pháp lý
Có thể thấy rằng, để đánh giá một hành vi chiếm hữu có được xem là chiếm hữu ngay tình hay không lại là một vấn đề pháp lý phức tạp, đòi hỏi phải xem xét đầy đủ các tình tiết cụ thể, bao gồm nguồn gốc tài sản, trình độ nhận thức của người chiếm hữu, tính công khai, liên tục trong việc chiếm hữu và các yếu tố liên quan đến bên thứ ba. Trong nhiều trường hợp, việc nhận định sai về tính chất của hành vi chiếm hữu có thể dẫn đến việc mất quyền hoặc phải bồi thường thiệt hại không mong muốn.
Chính vì vậy, để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình trong các giao dịch dân sự, đặc biệt là những tranh chấp về quyền sở hữu, chiếm hữu tài sản hay đòi lại tài sản từ người thứ ba, việc tham vấn ý kiến pháp lý từ các luật sư giàu kinh nghiệm là hết sức cần thiết. Đây không chỉ là biện pháp phòng ngừa rủi ro pháp lý, mà còn giúp bạn có được chiến lược xử lý phù hợp trong từng tình huống cụ thể.
Công ty Luật Thái An tự hào là đơn vị tư vấn pháp lý chuyên sâu trong lĩnh vực dân sự, với đội ngũ luật sư giỏi, tận tâm và đã đồng hành cùng hàng trăm khách hàng giải quyết thành công các vụ việc liên quan đến quyền sở hữu và chiếm hữu tài sản. Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn, soạn thảo văn bản, đại diện giải quyết tranh chấp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng tại tòa án cũng như trong các phiên thương lượng, hòa giải.
>>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp: Giải pháp hiệu quả!
Nếu bạn đang gặp khó khăn pháp lý liên quan đến chiếm hữu ngay tình hoặc các vấn đề dân sự khác, đừng ngần ngại liên hệ với Công ty Luật Thái An để được tư vấn kịp thời, chính xác và hiệu quả.
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
- Cẩn trọng khi ký hợp đồng vay? - 31/10/2021
