Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với bề dầy hơn 13 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề người nước ngoài mua đất nông nghiệp tại Việt Nam.

Câu hỏi của khách hàng:

Chào luật sư. Tôi tên là Minh, hiện đang cư trú tại Đức. Một người bạn người Đức của tôi muốn mua đất nông nghiệp ở Đà Lạt, Việt Nam để lập trang trại trong thời gian tới. Tôi có một thắc mắc về vấn đề Người nước ngoài có được mua đất nông nghiệp tại Việt Nam không? Mong được luật sư giải đáp giúp cho.

Luật Thái An trả lời câu hỏi: 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Chúng tôi xin trả lời như dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi:

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề này là Luật Đất đai 2013.

2. Người nước ngoài có được mua đất tại Việt Nam không?

Điều 5 Luật đất đai 2013 liệt kê tất cả những người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất. Trong tất cả những đối tượng được sử dụng đất đó thì không có đối tượng người nước ngoài.

Điều 5. Người sử dụng đất

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:

  1. Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);

  2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);

  3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;

  4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;

  5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

  6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

  7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Đồng thời Khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai 2013 quy định về những người nhận quyền sử dụng đất cũng không đề cập đến người nước ngoài.

Vì những lí do trên, bạn người Đức cùa bạn là người nước ngoài nên không thể mua đất nông nghiệp tại Việt Nam, mặc dù người nước ngoài có thể mua nhà ở tại Việt Nam với thời hạn tối đa 50 năm. Để biết thêm chi tiết, bạn vui lòng đọc bài viết Người nước ngoài được mua nhà đất tại Việt Nam không ?

3. Người nước ngoài có được mua đất nông nghiệp tại Việt Nam không?

Việt Nam là nước dựa nhiều vào sản xuất nông nghiệp nên pháp luật đất đai có nhiều quy định nhằm bảo vệ và tôn tạo đất nông nghiệp. Đất nông nghiệp được giao cho người dân để sản xuất nông nghiệp và người được giao đất không được phép sử dụng đất nông nghiệp sai mục đích, trừ khi có sự phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Người nước ngoài không phải là đối tượng được ưu tiên giao đất theo pháp luật Việt Nam nên chỉ có thể mua nhà để ở mà không thể mua đất nông nghiệp.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi để trả lời câu hỏi “Người nước ngoài có được mua đất nông nghiệp tại Việt Nam không?” Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn đất đai của Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

4. Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp đất đai, nhà ở của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về đất đai là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở. Bãn hãy xem bài viết Dịch vụ tư vấn đất đai của Luật Thái An.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới nhà ở, đất đai thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai của chúng tôi.

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

1900633725