Mua đất nông nghiệp là một vấn đề phổ biến ở nước ta hiện nay. Pháp luật có quy định chặt chẽ về trình tự thủ tục cũng như các điều kiện để mua đất nông nghiệp, đặc biệt là về việc người nước ngoài mua đất nông nghiệp tại Việt Nam bởi tính đặc thù và phức tạp của nó.

Để tìm hiểu và giải đáp các thắc mắc của khách hàng về vấn đề này, Công ty Luật Thái An với hi vọng nhận được sự tin tưởng và ủng hộ của bạn đọc sẽ giải đáp các thắc mắc bằng kinh nghiệm và kiến thức tốt nhất trong bài viết dưới đây:

Câu hỏi của khách hàng:

Chào luật sư. Tôi tên là Minh, hiện đang cư trú tại Đức. Một người bạn người Đức của tôi muốn mua đất nông nghiệp ở Đà Lạt, Việt Nam để lập trang trại trong thời gian tới.

Tôi có một thắc mắc về vấn đề Người nước ngoài có được mua đất nông nghiệp tại Việt Nam không? Mong được luật sư giải đáp giúp cho.

Luật Thái An trả lời câu hỏi: 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Chúng tôi xin trả lời như dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý về việc người nước ngoài mua đất nông nghiệp:

Cơ sở pháp lý quy định điều kiện người nước ngoài mua đất nông nghiệp tại Việt Nam là Luật Đất đai 2013.

2. Đất nông nghiệp bao gồm những loại đất nào?

Đất nông nghiệp có thể được hiểu là nhóm đất phục vụ cho mục đích chăn nuôi, trồng trọt. Căn cứ khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai năm 2013 thì nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

“a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất rừng sản xuất;

d) Đất rừng phòng hộ;

đ) Đất rừng đặc dụng;

e) Đất nuôi trồng thủy sản;

g) Đất làm muối;

h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm

và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;”

Đây là một loại đất đặc biết mà không phải bất cứ tổ chức, cá nhân nào cũng có quyền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

3. Người nước ngoài có được mua đất nông nghiệp tại Việt Nam không?

Người nước ngoài có phải là chủ thể được công nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam không?

Điều 5 Luật đất đai 2013 liệt kê tất cả những người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất. Trong tất cả những đối tượng được sử dụng đất đó thì không có đối tượng người nước ngoài.

“Điều 5. Người sử dụng đất

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:

  1. Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);

  2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);

  3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phun, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;

  4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;

  5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

  6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

  7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.”

===>>> Xem thêm: Quyền của người nước ngoài về đất đai, nhà ở

Người nước ngoài không được mua đất nông nghiệp tại Việt Nam
Người nước ngoài không được mua đất nông nghiệp tại Việt Nam – Nguồn ảnh minh họa: Internet

Người nước ngoài có được mua đất nông nghiệp tại Việt Nam không?

Căn cứ Khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai 2013 quy định về những người nhận quyền sử dụng đất cũng không đề cập đến người nước ngoài. Mặc dù người nước ngoài không được sử dụng đất tại Việt Nam nhưng họ vẫn được pháp luật Việt Nam cho phép sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo diện nhà ở thương mại.

===>>> Xem thêm: Quyền sở hữu nhà của người nước ngoài.

===>>> Xem thêm: Người nước ngoài mua căn hộ ở Việt Nam được không?

Như vậy, Người nước ngoài không phải là đối tượng được giao đất nông nghiệp hay mua đất nông nghiệp theo pháp luật Việt Nam nên chỉ có thể mua nhà để ở mà không thể mua đất nông nghiệp.

Việt Nam là nước dựa nhiều vào sản xuất nông nghiệp nên pháp luật đất đai có nhiều quy định nhằm bảo vệ và tôn tạo đất nông nghiệp. Đất nông nghiệp được giao cho người dân để sản xuất nông nghiệp và người được giao đất không được phép sử dụng đất nông nghiệp sai mục đích, trừ khi có sự phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Tóm tắt phần tư vấn về việc người nước ngoài mua đất nông nghiệp tại Việt Nam

Vì những lí do trên, bạn người Đức cùa bạn là người nước ngoài nên KHÔNG thể mua đất nông nghiệp tại Việt Nam, mặc dù người nước ngoài có thể mua nhà ở tại Việt Nam với thời hạn tối đa 50 năm. Để biết thêm chi tiết, bạn vui lòng đọc bài viết:

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi để trả lời câu hỏi “Người nước ngoài có được mua đất nông nghiệp tại Việt Nam không?” Hãy gọi Tổng đài tư vấn đất đai  – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

5. Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp đất đai, nhà ở của Luật Thái An

Nếu có nhu cầu mua nhà ở, soạn thảo hợp đồng mua nhà ở, căn hộ tại Việt Nam hay trường hợp bạn có những khúc mắc liên quan tới nhà ở, đất đai thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép.

===>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn đất đai

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về đất đai là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở, đặc biệt là khi có tranh chấp xảy ra.

 

 HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ


Tác giả bài viết: 

Luật sư Nguyễn Thị Huyền
Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011
Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
* Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói