Hợp đồng mua bán hàng hóa là loại hợp đồng rất phổ biến trong hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay. Tuy nhiên, cũng có không ít những tranh chấp. mâu thuẫn từ loại hợp này khi các bên thỏa thuận không rõ ràng một số điều khoản trong hợp đồng. Trong bài viết dưới đây của Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn về mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại

1. Cơ sở pháp lý để tư vấn về mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là Bộ luật dân sự năm 2015Luât Thương mại năm 2005

2. Hợp đồng mua bán hàng hóa là gì?

Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, trong đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng cho bên mua và nhận thanh toán; còn bên mua có trách nhiệm thanh toán cho bên bán, nhận hàng cùng quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.

Hàng hóa cũng là một loại tài sản, cho nên Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại có bản chất chung của hợp đồng mua bán tài sản. Theo đó, có thể hiểu, hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

3. Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại

– Hợp đồng mua bán hàng hóa có đặc điểm như sau:

+ Hợp đồng mua bán hàng hóa có tính đền bù: bên bán khi thực hiện nghĩa vụ giao hàng hóa cho bên mua thì sẽ nhận được một khoản lợi ích bằng tiền tương đương với giá trị hàng hóa theo thỏa thuận của bên mua.

+ Hợp đồng mua bán hàng hóa là hợp đồng song vụ bởi mỗi bên trong hợp đồng đều bị ràng buộc bởi nghĩa vụ đối với bên kia: bên bán có nghĩa vụ phải bàn giao hàng hóa cho bên mua và bên mua có nghĩa vụ phải thanh toán cho bên bán.

+ Về chủ thể: chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa chủ yếu là thương nhân. Luật Thương mại năm 2005 quy định: “thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp; cá nhân hoạt động thương mai một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh”.

Ngoài ra, các tổ chức, cá nhân không phải là thương nhân cũng có thể trở thành chủ thể của Hợp đồng mua bán hàng hóa.

+ Về hình thức, Hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được thể hiện dưới hình thức văn bản , lời nói hoặc bằng hành vi cụ thể của các bên giao kết.. Đối với một số loại hàng hóa đặc biệt thì pháp luật quy định hợp đồng mua bán phải lập thành văn bản, ví dụ như hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (bằng văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị tương đương).

+ Về đối tượng của Hợp đồng mua bán hàng hóa là hàng hóa được phép lưu thông.

+ Nội dung hợp đồng mua bán hàng bao gồm thông tin về các bên trong hợp đồng mua bán, loại hàng hóa, chất lượng, giá cả và phương thức thanh toán, thời gian địa điểm giao hàng và các nội dung khác liên quan, …

4. Mẫu Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại

Dưới đây là mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa cơ bản, mang tính chất tham khảo của Luật Thái An. Khách hàng cần tìm hiểu và nghiên cứu quy định pháp luật liên quan hoặc tham khảo ý kiến luật sư trước khi xây dựng, ký kết hợp đồng.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————-

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

Số: …../…../HĐMB

–  Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 và các văn bản pháp luật liên quan;

– Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên;

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm …… , Tại ……

Chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN (Bên A)

Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………

Mã số doanh nghiệp: ..………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………

Điện thoại: …………………… Fax: ………………………………

Tài khoản số: …………………………………………………………

Mở tại ngân hàng: ……………………………………………………

Đại diện theo pháp luật: …………… Chức vụ: .…………………

CMND/Thẻ CCCD số: ……… Nơi cấp: ……… Ngày cấp: ………

(Giấy ủy quyền số: … ngày …. tháng … năm … do … chức vụ … ký)

BÊN MUA (Bên B)

Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………

Mã số doanh nghiệp: ..………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………

Điện thoại: …………………… Fax: …………………………………

Tài khoản số: …………………………………………………………

Mở tại ngân hàng: ……………………………………………………

Đại diện theo pháp luật: ……… Chức vụ: .………………………

CMND/Thẻ CCCD số: ……… Nơi cấp: ……… Ngày cấp:………

(Giấy ủy quyền số: … ngày …. tháng ….. năm …….do … chức vụ …… ký).

Trên cơ sở thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa với nội dung như sau:

Điều 1: TÊN HÀNG – SỐ LƯỢNG – CHẤT LƯỢNG – GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý bán và Bên B đồng ý mua các mặt hàng trong phạm vi hàng hóa kinh doanh của Bên A với số lượng, quy cách, giá cả như sau:

 

STT Tên hàng hóa Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
1.
2.
Tổng cộng:
Thuế GTGT (10%):
TỔNG CỘNG ĐÃ BAO GỒM THUẾ:

(Số tiền bằng chữ: …………………………. đồng)

Điều 2: THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN

  1. Bên A giao cho bên B theo thời gian và địa điểm như sau sau:
Số thứ tự Tên hàng Đơn vị Số lượng Thời gian Địa điểm Ghi chú
1
2
  1. Phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển do bên ………………………..…. chịu.

Chi phí bốc xếp (mỗi bên chịu một đầu hoặc ……………………………………………….)

  1. Quy định lịch giao nhận hàng hóa mà bên mua không đến nhận hàng thì phải chịu chi phí lưu kho bãi là ……………… đồng/ngày. Nếu phương tiện vận chuyển bên mua đến mà bên bán không có hàng giao thì bên bán phải chịu chi phí thực tế cho việc điều động phương tiện.
  2. Khi nhận hàng, bên mua có trách nhiệm kiểm nhận phẩm chất, quy cách hàng hóa tại chỗ. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng tiêu chuẩn chất lượng v.v… thì lập biên bản tại chỗ, yêu cầu bên bán xác nhận. Hàng đã ra khỏi kho bên bán không chịu trách nhiệm (trừ loại hàng có quy định thời hạn bảo hành).
  3. Phương thức giao nhận:

Giấy tờ đi kèm khi giao hàng gồm:

– Phiếu xuất kho của bên bán

– Chứng chỉ chất lượng hoặc các giấy tờ xác nhận chất lượng hàng hóa theo thỏa thuận

– Giấy giới thiệu của cơ quan bên mua;

– Biên bản giao nhận hàng hóa;

– Giấy chứng minh nhân dân người giao, nhận hàng.

Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại
Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại

Điều 3: THANH TOÁN

  1. Đồng tiền thanh toán: bằng tiền Việt Nam đồng (VNĐ).
  2. Hình thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt.
  3. Tiến độ thanh toán:

Bên B phải thanh toán cho Bên A số tiền ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này vào ngày … tháng … năm ……..

Điều 4: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

  1. Trách nhiệm của Bên mua
  • Cùng với Bên bán lập thủ tục giao nhận hàng và ký biên bản giao hàng;
  • Không nhận hàng và trả lại nếu hàng hóa không đúng theo quy định của Hợp đồng;
  • Thực hiện nghĩa vụ thanh toán đúng theo quy định của Hợp đồng.
  • Các trách nhiệm khác theo thỏa thuận của các bên…
  1. Trách nhiệm của Bên bán
  • Chủ động thông báo cho Bên mua tiến độ thực hiện Hợp đồng và thời gian giao hàng;
  • Đảm bảo giao hàng đúng chất lượng, số lượng và đúng tiến độ của Hợp đồng
  • Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó;
  • Bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro nếu khiếm khuyết đó do bên bán vi phạm hợp đồng.
  • Bảo hành hành hàng hóa trong thời gian… tháng.

Điều 5: BẢO HÀNH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀNG HÓA

  1. Bên A có trách nhiệm bảo hành chất lượng và giá trị sử dụng loại hàng ……………… cho bên mua trong thời gian là …………… tháng.
  2. Bên A phải cung cấp đủ mỗi đơn vị hàng hóa một giấy hướng dẫn sử dụng (nếu cần).

Điều 6: ĐIỀU KHOẢN PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG

  1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới ………… % giá trị của hợp đồng bị vi phạm.
  2. Nếu Bên Bán không giao hàng đúng thời gian theo Hợp đồng này (trừ trường hợp bất khả kháng) thì chịu phạt …..% tổng giá trị Hợp đồng cho mỗi ngày giao chậm, nhưng tối đa không quá …………. ngày làm việc;
  3. Nếu Bên Bán cung cấp, giao hàng không đúng chủng loại, quy cách và chất lượng như trong Hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì Bên A có quyền từ chối nhận hàng và dừng hợp đồng/ hoặc yêu cầu Bên B phải nhanh chóng cung cấp hàng hoá theo đúng quy định.
  4. Nếu Bên mua chậm thanh toán theo quy định tại Hợp đồng này, Bên A phải chịu phạt ……% tổng giá trị hợp đồng cho mỗi ngày trả chậm nhưng tối đa không quá …… ngày làm việc;

Điều 7: ĐIỀU KHOẢN BẤT KHẢ KHÁNG

  1. Trong hợp đồng này“Bất khả kháng” là những sự kiện bao gồm nhưng không giới hạn bởi: thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, động đất, lũ lụt, chiến tranh, bạo loạn, đình công, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch, sự thay đổi hoặc bổ sung các quy định của pháp luật, … hoặc bất kỳ sự kiện nào khác xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được, mặc dù đã áp dụng các biện pháp cần thiết và trong khả năng cho phép của các bên làm ảnh hưởng tới việc thực hiện hợp đồng.
  2. Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng, Bên Bị ảnh hưởng bởi sự bất khả kháng phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên kia về sự kiện đó và nguyên nhân gây ra sự kiện. Hai Bên có thể thỏa thuận để Bên Bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có thể trì hoãn, kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng một cách phù hợp.
  3. Ngay sau khi kết thúc sự kiện bất khả kháng, các Bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện hợp đồng nếu hai Bên không có thỏa thuận khác

Điều 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

1 . Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký và tự động thanh lý hợp đồng kể từ khi Bên B đã nhận đủ hàng và Bên A đã nhận đủ tiền.

  1. Trừ trường hợp bất khả kháng, hai bên phải thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn các nội dung của hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vướng mắc từ bất kỳ bên nào, hai bên sẽ cùng nhau giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp không tự giải quyết được, hai bên thống nhất đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Phán quyết của tòa án là quyết định cuối cùng, có giá trị ràng buộc các bên. Bên thua phải chịu toàn bộ các chi phí giải quyết tranh chấp.
  2. Hợp đồng này có giá trị thay thế mọi giao dịch, thỏa thuận trước đây của hai bên. Mọi sự bổ sung, sửa đổi hợp đồng này đều phải có sự đồng ý bằng văn bản của hai bên.
  3. Trừ các trường hợp được quy định ở trên, Hợp đồng này không thể bị hủy bỏ nếu không có thỏa thuận bằng văn bản của các bên. Trong trường hợp hủy hợp đồng, trách nhiệm liên quan tới phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại được bảo lưu.
  4. Hợp đồng này được làm thành …………… bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ ……… bản và có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                       ĐẠI DIỆN BÊN B

Chức vụ                                                                                              Chức vụ

(Ký tên, đóng dấu)                                                                           (Ký tên, đóng dấu)

5. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại

Trên đây là mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa chung nhất. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại rất đa dạng và tương đối phức tạp, đòi hỏi không chỉ kiến thức, kỹ năng, mà còn kinh nghiệm đàm phán, soạn thảo và thực thi hợp đồng.

Luật Thái An chuyên tư vấn, soạn thảo, rà soát các loại hợp đồng để đảm bảo tốt nhất quyền lợi của khách hàng. Để tìm hiểu về dịch vụ, bạn vui lòng tham khảo các bài viết sau:

Quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là một khoản đầu tư thông minh so với chi phí phải bỏ ra khi có rủi ro pháp lý. Ngoài dịch vụ soạn thảo hợp đồng, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các dịch vụ khác như rà soát hợp đồng, tư vấn đàm phán thương lượng, thực hiện, thanh lý và tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng.

Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa, hãy gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật, để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới contact@luatthaian.vn.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN
     Đối tác pháp lý tin cậy


Tác giả bài viết:

Luật sư Đàm Thị Lộc

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ

Gọi điện cho luật sư
Gọi cho luật sư

Tư vấn văn bản
Tư vấn văn bản

Dịch vụ trọn gói
Dịch vụ trọn gói