Mẫu hợp đồng gia công may mặc

Hiện nay, dịch vụ nhận gia công là một trong những giải pháp đối với những doanh nghiệp muốn sản xuất ra các sản phẩm hoàn chỉnh nhưng lại không đủ chuyên môn, máy móc, nhân lực để có thể hoàn thành sản phẩm đó. Mặt khác, doanh nghiệp nhận gia công sẽ bỏ sức lao động, sự sáng tạo để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh và đúng với yêu cầu của bên đặt gia công.

Trên thực tế, gia công được sử dụng với nhiều loại sản phẩm, phổ biến nhất là các sản phẩm quần áo, may mặc, giày dép… Để đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của các bên khi tham gia vào giao dịch này thì việc xây dựng một hợp đồng gia công hoàn chỉnh là rất quan trọng. Do đó, Công ty Luật Thái An, đơn vị chuyên tư vấn soạn thảo hợp đồng, xin gửi tới bạn đọc tham khảo mẫu hợp đồng gia công may mặc trong bài viết dưới đây.


1. Căn cứ pháp lý khi tư vấn soạn thảo mẫu hợp đồng gia công may mặc

Việc soạn thảo mẫu hợp đồng gia công may mặc cần dựa vào các văn bản pháp luật sau:

2.Hợp đồng gia công may mặc là gì?

Hợp đồng gia công may mặc là loại hợp đồng gia công phổ biến trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo Điều 542 Bộ luật Dân sự 2015 thì:

Hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.

Cũng theo Điều 178 Luật Thương mại 2005 thì hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao, còn bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.

Như vậy, có thể hiểu, hợp đồng gia công may mặc là sự thỏa thuận của hai bên về việc bên nhận gia công sẽ nhận vải hoặc quần áo… và tiến hành một số công đoạn trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm theo đúng yêu cầu của bên đặt gia công. Bên nhận gia công sẽ được nhận một khoản thù lao tương ứng như đã thỏa thuận.

mẫu hợp đồng gia công may mặc
Hợp đồng gia công may mặc là hợp đồng phổ biến trong hoạt động sản xuất kinh doanh – Nguồn ảnh minh họa: Internet

3. Các điều khoản cơ bản của hợp đồng gia công may mặc

Hợp đồng gia công may mặc là một dạng của hợp đồng gia công nên trong hợp đồng gia công may mặc cũng bao gồm các điều khoản cơ bản sau:

  • Đối tượng gia công;
  • Giá gia công;
  • Thanh toán tiền gia công;
  • Thanh lý nguyên vật liệu;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
  • Chậm giao, chậm nhận sản phẩm gia công;
  • Trách nhiệm rủi ro;
  • Chuyển giao công nghệ trong gia công với tổ chức, cá nhân nước ngoài
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng gia công.

===>>> Xem thêm: Hợp đồng gia công soạn thảo thế nào?

Bên cạnh các điều khoản cơ bản thì các bên trong hợp đồng gia công may mặc có thể thỏa thuận thêm các điều khoản khác theo ý chí nguyện vọng của mình với điều kiện không trái quy định của pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội.

4. Mẫu hợp đồng gia công may mặc

Sau đây, Công ty Luật Thái An xin gửi tới bạn đọc mẫu hợp đồng gia công may mặc cơ bản nhất. Lưu ý mẫu hợp đồng gia công may mặc này chỉ mang tính chất tham khảo. Khách hàng cần tìm hiểu và nghiên cứu các quy định của pháp luật hoặc tham khảo ý kiến của luật sư trước khi soạn thảo, ký kết hợp đồng do việc bảo vệ quyền lợi cho bên đặt hàng hay bên sản xuất gia công sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới cách xây dựng các điều khoản trong hợp đồng.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–o0o—

HỢP ĐỒNG GIA CÔNG MAY MẶC

Số: …/…../HĐGCMM

  • Căn cứ Bộ Luật Dân sự được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015.
  • Căn cứ Luật Thương mại được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005.
  • Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên..

Hôm nay, ngày … tháng … năm ….., tại: ………………………………………………………….

Chúng tôi gồm:

BÊN ĐẶT HÀNG: (sau đây gọi là Bên A)

Nếu là cá nhân:

Họ và tên: ……………………………………………………………………………………………

Ngày tháng năm sinh: ……………………………………………………………………………….

CMND/CCCD số: …………………………………………………………………………………..

Cấp ngày: ……………………………… Nơi cấp: …………………………………………………

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………….

Nếu là tổ chức:

Công ty: ……………………………………………………………………………………………

Giấy phép Đăng ký Kinh doanh số: …………………. do ………………… cấp ngày …/…/…….

Trụ sở: ………………………………………………………………………………………….……

Tài khoản số: ………………………………………………………………………………….…….

Điện thoại: …………………………………………………  Fax: ………………………………….

Đại diện: Ông (Bà): ………………………………………………………………………………….

BÊN SẢN XUẤT GIA CÔNG HÀNG MAY MẶC: (sau đây gọi là Bên B)

Nếu là cá nhân:

Họ và tên: ……………………………………………………………………………………………

Ngày tháng năm sinh: ……………………………………………………………………………….

CMND/CCCD số: …………………………………………………………………………………..

Cấp ngày: ……………………………… Nơi cấp: …………………………………………………

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………….

Nếu là tổ chức:

Công ty: ……………………………………………………………………………………………..

Giấy phép Đăng ký Kinh doanh số: …………………. do ………………… cấp ngày …/…/…….

Trụ sở: …………………………………………………………………………………………..…..

Tài khoản số: ………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………………………  Fax: ………………………………….

Đại diện: Ông (Bà): ………………………………………………………………………………….

Lưu ý:Không phải ai cũng có thể ký hợp đồng: Cần đảm bảo là các bên chủ thể hợp đồng phải đáp ứng các điều kiện để tránh hợp đồng bị vô hiệu.

===>>> Xem thêm: Điều kiện đối với các bên chủ thể hợp đồng

Hai bên thống nhất thỏa thuận với nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1. Tên hàng, quy cách, số lượng và giá cả

Bên A đồng ý giao cho Bên B may đồ ……….…. (tên sản phẩm hàng hóa may mặc) theo mẫu mã, quy cách, số lượng cụ thể như sau:

STT Tên hàng hóa Đơn vị tính Số lượng Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ)
Thành tiền

Tổng giá trị hợp đồng tạm tính là: ……………………. đồng (Bằng chữ: ……………………. đồng) và sẽ thanh toán theo thực tế phát sinh.

===>>> Xem thêm: Quy định về đồng tiền thanh toán trong hợp đồng

Bên B may theo kiểu mẫu đúng như hai bên đã thỏa thuận thống nhất.

May theo số đo của từng cá nhân.

Sản phẩm may đo đảm bảo đẹp, đạt yêu cầu đối với người mặc với số lượng đầy đủ theo danh sách đính kèm hợp đồng.

===>>> Xem thêm: Điều kiện đối với đối tượng của hợp đồng

Điều 2. Nguyên vật liệu chính và phụ

2.1. Bên A có trách nhiệm cung ứng nguyên vật liệu chính gồm:

STT Tên từng loại Số lượng Ghi chú

Thời gian giao: ………………………… tại địa điểm: ………………………

Trách nhiệm bảo quản: Bên B chịu mọi trách nhiệm về số lượng, chất lượng các nguyên liệu do Bên A cung ứng và phải sử dụng đúng loại nguyên liệu đã giao vào sản xuất sản phẩm.

2.2. Bên B có trách nhiệm thống kê, gửi danh sách và báo giá các phụ liệu để gia công sản phẩm/hàng hóa cho Bên A.

STT Tên từng loại Số lượng Đơn giá (hoặc Quy định chất lượng theo hàm lượng, theo tiêu chuẩn)

Sau khi Bên A xác nhận, Bên A sẽ cung ứng tiền trước để mua phụ liệu trên. Tổng chi phí dự tính là: ……………………..……… Các chi phí còn lại sẽ được thanh toán sau khi hoàn thành công việc.

Điều 3. Phương thức thanh toán

3.1. Khi Bên A đã xác nhận hàng thì Bên A sẽ phải thanh toán đầy đủ số tiền của hợp đồng cho Bên B. Hai bên có thể thỏa thuận thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

===>>> Xem thêm: Các phương thức thanh toán trong hợp đồng

3.2. Các bên có thể thỏa thuận thanh toán toàn bộ hay từng đợt sau khi nhận hàng.

  • Trường hợp thanh toán toàn bộ: Sau khi Bên B bàn giao toàn bộ sản phẩm/hàng hóa cho Bên A và hóa đơn hợp lệ, Bên A tiến hành thanh toán ngay 100% tiền công gia công và tiền phụ liệu cho Bên B. Bên A thanh toán cho Bên B với phương thức trả trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thanh toán qua chuyển khoản:
  • Tên tài khoản: ……………………………………………………………………….
  • Số tài khoản: ……………………………………………………………………….
  • Tại ngân hàng: ………………………………………………………………………
  • Chi nhánh: ………………………………………………………………………….
  • Trường hợp thanh toán từng đợt:
  • Lần 1: Thanh toán …..% tổng giá trị hợp đồng sau khi ký kết.
  • Lần 2: Thanh toán …..% chi phí còn lại sau khi Bên B đã hoàn thành và bàn giao toàn bộ sản phẩm.

Bên A không có quyền giảm tiền công nếu sản phẩm không đảm bảo chất lượng do nguyên vật liệu mà mình cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của mình.

Điều 4. Thời gian thực hiện

4.1. Thời gian Bên B sản xuất là: ……….. ngày, bắt đầu từ ngày …../…../…….. (không bao gồm ngày lễ, chủ nhật).

4.2. Trường hợp thời gian sản xuất thực tế kéo dài hơn so với thời gian ghi trong hợp đồng này do sự kiện bất khả kháng như: thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn …. hoặc do Bên A thay đổi mẫu sản phẩm đã thỏa thuận ban đầu hoặc kéo dài không phải do lỗi của Bên B thì thời gian kéo dài thêm không tính vào thời gian gia công ghi tại hợp đồng này. Thời gian kéo dài sẽ được hai bên thương lượng và lập văn bản ghi nhận thời gian phát sinh thực tế.

Soạn thảo hợp đồng gia công may mặc
Dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng gia công may mặc của Luật Thái An – Nguồn ảnh minh họa: Internet

Điều 5. Giao, nhận sản phẩm

5.1. Giao sản phẩm

Bên B phải giao sản phẩm vào ngày …. tháng …. năm ….…

Tại địa điểm hai bên đã thỏa thuận cho việc giao và nhận.

Khi đến thời hạn giao hàng mà Bên B vẫn chưa giao thì Bên A có thể gia hạn thêm trong ….. ngày. Nếu hết thời hạn gia hạn thêm mà Bên B vẫn cố tình không giao thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

5.2. Nhận sản phẩm

Khi Bên B đã giao sản phẩm theo đúng hẹn thì Bên A phải có trách nhiệm nhận hàng và kiểm tra chất lượng sản phẩm, xác nhận đã nhận hàng trong trường hợp chất lượng sản phẩm không xảy ra vấn đề gì.

Trường hợp Bên B giao hàng không đúng như đã thỏa thuận hoặc chất lượng không đảm bảo thì Bên A có quyền trả lại hàng và yêu cầu Bên B gia công lại trong thời hạn ….. ngày. Quá số ngày quy định thì Bên A sẽ đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường.

Khi đến thời hạn nhận hàng mà Bên A vẫn chưa nhận hàng thì Bên B có thể gửi sản phẩm tại nơi nhận gửi giữ mà hai bên đã thỏa thuận và phải báo ngay cho Bên A. Nghĩa vụ giao sản phẩm hoàn thành khi đáp ứng được các điều kiện đã thỏa thuận và Bên A xác nhận đã được thông báo. Mọi chi phí nhận gửi giữ sẽ do Bên A chịu trách nhiệm.

Điều 6. Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

===>>> Xem thêm: Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng

Điều 7. Trách nhiệm rủi ro

Cho đến khi giao sản phẩm cho Bên A thì Bên B sẽ là người chịu rủi ro đối với sản phẩm của nguyên vật liệu đó.

Khi Bên A nhận hàng không đúng thời hạn như hai bên đã thỏa thuận thì Bên A sẽ phải chịu rủi ro trong thời hạn chậm nhận hàng, kể cả trong trường hợp sản phẩm được tạo ra từ nguyên vật liệu của Bên B.

Khi Bên B giao sản phẩm không đúng thời hạn mà mang lại rủi ro đối với Bên A thì Bên B sẽ phải bồi thường thiệt hại khi xảy ra với Bên A.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

8.1. Quyền của Bên A

  • Nhận sản phẩm/hàng hóa đúng chất lượng theo thời gian và địa điểm đã thỏa thuận.
  • Cử người đại diện để kiểm tra, giám sát việc gia công tại nơi nhận gia công.
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi Bên B vi phạm hợp đồng và gây ra thiệt hại cho Bên A.
  • Trong trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng mà Bên A đã đồng ý nhận sản phẩm và yêu cầu sửa chữa nhưng Bên B không thể sửa chữa được trong thời gian đã thỏa thuận thì Bên A có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

8.2. Nghĩa vụ của Bên A

  • Thanh toán đầy đủ tiền và đúng hạn.
  • Có trách nhiệm thông báo cho người có tên trong danh sách đến đo may tại ………. và giao vải và các nguyên vật liệu khác theo đúng số lượng, chất lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận cho Bên B để Bên B may.
  • Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp về quyền sở hữu trí tuệ của sản phẩm, nguyên liệu, vật liệu dùng để gia công chuyển cho Bên B.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

9.1. Quyền của Bên B

  • Được thanh toán tiền công đầy đủ.
  • Yêu cầu Bên A giao nguyên vật liệu đúng chất lượng, số lượng, thời hạn và nhận hàng đúng theo thỏa thuận.
  • Trường hợp Bên B nhận gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, Bên B được xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu theo ủy quyền của bên đặt gia công.
  • Trường hợp Bên B nhận gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, Bên B được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư tạm nhập khẩu theo định mức để thực hiện hợp đồng gia công theo quy định của pháp luật về thuế.

9.2. Nghĩa vụ của Bên B

  • Bảo quản nguyên vật liệu do Bên A cung cấp và hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho Bên A sau khi hoàn thành hợp đồng.
  • Có trách nhiệm đo may cho từng cá nhân theo danh sách Bên A cung cấp và may theo đúng quy cách, chất liệu vải mà Bên A đã chọn giao.
  • Báo cho Bên A biết để đổi nguyên vật liệu khác khi nguyên vật liệu không đảm bảo chất lượng để gia công hoặc từ chối thực hiện gia công khi biết nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội.
  • Đảm bảo đúng tiến độ và giao hàng theo đúng số lượng, chất lượng, thời gian và địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Giữ bí mật thông tin về quá trình gia công và tạo ra sản phẩm.
  • Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hoạt động gia công hàng hóa trong trường hợp hàng hóa gia công thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.

Điều 10. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

10.1. Vi phạm về chất lượng: Bên A có quyền yêu cầu Bên B làm lại, giảm giá, sửa chữa, bồi thường nguyên vật liệu…

10.2. Vi phạm về số lượng: Nguyên vật liệu hư hỏng phải bồi thường theo giá nguyên vật liệu hiện thời.

10.3. Trường hợp một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn mà không do sự kiện bất khả kháng hoặc không do lỗi của một trong hai bên còn lại thì bên tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng sẽ chịu phạt …….… % tổng giá trị hợp đồng.

===>>> Xem thêm: Phạt vi phạm hợp đồng

Trường hợp Bên A tự ý chấm dứt hợp đồng trong trường hợp Bên B đã gia công được một phần số lượng sản phẩm thì Bên A phải chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí vật tư, nguyên vật liệu, tiền nhân công mà Bên B đã bỏ ra để thực hiện gia công các sản phẩm đó. Giá dùng để quyết toán các sản phẩm được dựa vào bảng dự toán kèm theo của hợp đồng này.

10.4. Trong trường hợp Bên A chậm thanh toán tiền quy định tại Điều 1 của hợp đồng này thì ngoài số tiền chậm thanh toán, Bên A còn phải trả tiền lãi suất đối với số tiền chậm thanh toán theo lãi suất vay quá hạn của Ngân hàng là: ………… % ngày (hoặc tháng) tính từ ngày hết hạn thanh toán.

10.5. Trường hợp Bên A có yêu cầu sửa đổi mẫu sản phẩm so với mẫu sản phẩm đã thỏa thuận ban đầu thì Bên A phải chịu chi phí phát sinh tương ứng với phần sửa đổi và đơn giá ghi trên hợp đồng. Thời gian sửa đổi được hai bên thỏa thuận và không tính vào thời gian quy định tại Điều 4 của hợp đồng này.

Điều 11. Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện …. lần và phải được lập thành văn bản.

Nếu sau …. lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.

===>>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp trong hợp đồng

Điều 12. Các thỏa thuận khác

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Điều 13. Điều khoản chung

Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh các điều khoản trong hợp đồng này. Mọi sự thay đổi, bổ sung phải được hai bên đồng ý và được thể hiện bằng văn bản mới có giá trị thực hiện.

Sau khi hai bên giao và nhận đủ hàng và thanh toán đầy đủ coi như hợp đồng được thanh lý.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm ….., được làm thành … bản có giá trị pháp lý như nhau. Bên A giữ … bản, Bên B giữ … bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A

Chức vụ

(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B

Chức vụ

(Ký tên, đóng dấu)

Trên đây là mẫu hợp đồng gia công may mặc chung nhất. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến mẫu hợp đồng đại lý, hãy gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật, để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới: contact@luatthaian.vn.

5. Dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng gia công của Công ty Luật Thái An

5.1. Các loại hợp đồng gia công Luật Thái An soạn thảo

Chúng tôi chuyên soạn thảo hợp đồng các loại, trong đó có rất nhiều loại hợp đồng gia công như sau:

Hợp đồng gia công trong nước hoặc xuất khẩu:

  • Mẫu hợp đồng gia công xuất khẩu
  • Mẫu hợp đồng gia công quốc tế
  • Mẫu hợp đồng gia công trong nước

Hợp đồng gia công hàng hóa, sản phẩm khác nhau:

  • Hợp đồng gia công may mặc
  • Hợp đồng gia công thực phẩm
  • Hợp đồng gia công bàn ghế, hợp đồng gia công chế biến gỗ, hợp đồng gia công đồ gỗ
  • Hợp đồng gia công nội thất
  • Hợp đồng gia công chế tạo
  • Hợp đồng gia công xây dựng
  • Hợp đồng gia công nguyên liệu
  • Hợp đồng gia công nhựa, hợp đồng gia công sắt, hợp đồng gia công sơn
  • Hợp đồng gia công sản xuất thuốc
  • Hợp đồng gia công phần mềm

5.2. Thời gian cung cấp dịch vụ soạn thảo hợp đồng gia công

Thời gian soạn thảo các mẫu hợp đồng gia công là 3 – 5 ngày kể từ khi khách hàng cung cấp đầy đủ thông tin.

Ngoài dịch vụ soạn thảo hợp đồng, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các dịch vụ khác như rà soát hợp đồng, tư vấn, đàm phán thương lượng, thực hiện, thanh lý và tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng của Công ty Luật Thái An.

===>>> Xem thêm:

HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!


 

Đàm Thị Lộc

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói