Mẫu hợp đồng gia công cơ khí

Hợp đồng gia công cơ khí là một trong những hợp đồng thông dụng hiện nay. Tuy nhiên, các bên chủ thể vẫn còn gặp nhiều khó khăn khi soạn thảo loại hợp đồng này. Hiểu được nhu cầu trên của khách hàng, Công ty Luật Thái An, đơn vị chuyên tư vấn soạn thảo hợp đồng, xin gửi tới bạn đọc tham khảo mẫu hợp đồng gia công cơ khí trong bài viết dưới đây.


1. Căn cứ pháp lý khi tư vấn soạn thảo mẫu hợp đồng gia công cơ khí

Việc soạn thảo mẫu hợp đồng gia công cơ khí cần dựa vào các văn bản pháp luật sau:

2. Hợp đồng gia công cơ khí là gì?

Theo Điều 542 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.

Ngoài ra, theo Điều 178 Luật Thương mại 2005 có thể hiểu hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao, còn bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.

Hợp đồng gia công cơ khí là một dạng của hợp đồng gia công, trong đó có sự thỏa thuận giữa bên gia công và bên đặt gia công về các điều khoản đảm bảo lợi ích của hai bên.

Mẫu hợp đồng gia công cơ khí
Hợp đồng gia công cơ khí là một trong những hợp đồng thông dụng hiện nay – Nguồn ảnh minh họa: Internet

3. Các điều khoản cơ bản của hợp đồng gia công cơ khí

Hợp đồng gia công cơ khí là một dạng của hợp đồng gia công nên trong hợp đồng gia công cơ khí cũng bao gồm các điều khoản cơ bản sau:

  • Đối tượng gia công;
  • Giá gia công;
  • Thanh toán tiền gia công;
  • Thanh lý nguyên vật liệu;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
  • Chậm giao, chậm nhận sản phẩm gia công;
  • Trách nhiệm rủi ro;
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng gia công.

===>>> Xem thêm: Các điều khoản không thể thiếu trong hợp đồng gia công?

Ngoài các điều khoản cơ bản trên, khi giao kết hợp đồng gia công cơ khí, các bên cũng lưu ý thỏa thuận những điều khoản sau:

  • Phương pháp gia công;
  • Kỹ thuật gia công;
  • Thời gian gia công;
  • Tiêu chuẩn, kiểm tra chất lượng sau khi gia công;
  • Các biện pháp đổi trả, bồi thường hàng hóa gốc khi hư hỏng;
  • Giá cả, biến động giá cả.

4. Mẫu hợp đồng gia công cơ khí

Dưới đây là mẫu hợp đồng gia công cơ khí cơ bản, mang tính chất tham khảo của Công ty Luật Thái An. Khách hàng cần tìm hiểu và nghiên cứu các quy định của pháp luật hoặc tham khảo ý kiến của luật sư trước khi soạn thảo, ký kết hợp đồng do việc bảo vệ quyền lợi cho bên đặt hàng hay bên sản xuất gia công sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới cách xây dựng các điều khoản trong hợp đồng.

===>>> Xem thêm: Hợp đồng gia công soạn thảo thế nào?

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–o0o—

HỢP ĐỒNG GIA CÔNG CƠ KHÍ

Số: …/…../HĐGCCK

  • Căn cứ Bộ Luật Dân sự được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015.
  • Căn cứ Luật Thương mại được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005.
  • Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên..

Hôm nay, ngày … tháng … năm ….., tại: ………………………………………………………….

Chúng tôi gồm:

BÊN ĐẶT HÀNG: (sau đây gọi là Bên A)

Nếu là cá nhân:

Họ và tên: ………………………………………………………………………………………………………………

Ngày tháng năm sinh: ……………………………………………………………………………….………………

CMND/CCCD số: …………………………………………………………………………………………………….

Cấp ngày: ……………………………… Nơi cấp: ……………………………………………..………………….

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………………………………………………………………………………………………

Nếu là tổ chức:

Công ty: ……………………………………………………………………………………………………………

Giấy phép Đăng ký Kinh doanh số: …………..……. do ……………………… cấp ngày …/…/….….

Trụ sở: ……………………………………………………………………………………………………….……

Tài khoản số: ……………………………………………………………………….…………………….…….

Điện thoại: …………………………………………  Fax: ……………………………………………..………….

Đại diện: Ông (Bà): ………………………  Chức vụ: …………………………….………………………..

BÊN SẢN XUẤT GIA CÔNG: (sau đây gọi là Bên B)

Nếu là cá nhân:

Họ và tên: ………………………………………………………………………………………………………………

Ngày tháng năm sinh: ……………………………………………………………………………….………………

CMND/CCCD số: …………………………………………………………………………………………………….

Cấp ngày: ……………………………… Nơi cấp: ……………………………………………..………………….

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………………………………………………………………………………………………

Nếu là tổ chức:

Công ty: ……………………………………………………………………………………………………………

Giấy phép Đăng ký Kinh doanh số: …………..……. do ……………………… cấp ngày …/…/….….

Trụ sở: ……………………………………………………………………………………………………….……

Tài khoản số: ……………………………………………………………………….…………………….…….

Điện thoại: …………………………………………  Fax: ……………………………………………..………….

Đại diện: Ông (Bà): ………………………  Chức vụ: …………………………….………………………..

Lưu ý: Không phải ai cũng có thể ký hợp đồng: Cần đảm bảo là các bên chủ thể hợp đồng phải đáp ứng các điều kiện để tránh hợp đồng bị vô hiệu.

===>>> Xem thêm: Chủ thể hợp đồng

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

Điều 1. Đối tượng hợp đồng

Đối tượng của hợp đồng mà Bên A và Bên B thỏa thuận với nhau bao gồm:

  • Tên sản phẩm gia công cơ khí: ……………………………………………………………………
  • Số lượng: ……………………………………………………………………………………………..
  • Quy cách phẩm chất: ………………………………………………………………………………..

Thông tin thiết kế, kỹ thuật trong bản vẽ thiết kế được đính kèm trong hợp đồng.

===>>> Xem thêm: Điều kiện đối với đối tượng của hợp đồng

Điều 2. Nguyên vật liệu chính và phụ

2.1. Bên A có trách nhiệm cung ứng nguyên vật liệu chính gồm:

STT Tên từng loại Số lượng Ghi chú

Thời gian giao: …………………………..……… tại địa điểm: ……………………………………………..

Trách nhiệm bảo quản: Bên B chịu mọi trách nhiệm về số lượng, chất lượng các nguyên liệu do Bên A cung ứng và phải sử dụng đúng loại nguyên liệu đã giao vào sản xuất sản phẩm.

2.2. Bên B có trách nhiệm thống kê, gửi danh sách và báo giá các phụ liệu để gia công sản phẩm/hàng hóa cho Bên A.

STT Tên từng loại Số lượng Đơn giá (hoặc Quy định chất lượng theo hàm lượng, theo tiêu chuẩn)

Sau khi Bên A xác nhận, Bên A sẽ cung ứng tiền trước để mua phụ liệu trên. Tổng chi phí dự tính là: ……………………..……… Các chi phí còn lại sẽ được thanh toán sau khi hoàn thành công việc.

Điều 3. Quy trình gia công cơ khí

Bước 1: Bản vẽ thiết kế

Nghiên cứu bản vẽ chi tiết, tìm hiểu chức năng làm việc và phân loại chi tiết, các yêu cầu kỹ thuật cần đạt, tính công nghệ khi chế tạo của chi tiết.

Bước 2: Xác định dạng sản xuất

Gồm 3 dạng sản xuất chính là:

  • Sản xuất đơn chiếc
  • Sản xuất hàng loạt
  • Sản xuất hàng khối

Bước 3: Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi

Muốn chế tạo một chi tiết máy đạt yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu kinh tế, người thiết kế quy trình công nghệ phải chọn phương pháp chế tạo phôi và xác định kích thước phôi phù hợp.

Bước 4: Xác định thứ tự các nguyên công, các bước…, chọn sơ đồ gá đặt ở từng nguyên công, đưa ra các phương án công nghệ khác nhau để chế tạo chi tiết

Khi thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết máy phải xác định hợp lý thứ tự các nguyên công, các bước sao cho chu trình gia công hoàn chỉnh một chi tiết là ngắn nhất, bảo đảm chất lượng gia công với chi phí thấp nhất.

Bước 5: Chọn thiết bị cho các nguyên công

Công việc chọn hợp lý thiết bị, dụng cụ, gá lắp có ảnh hưởng lớn tới chất lượng, năng suất và giá thành gia công chi tiết. Vì thế, khi thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết cần phân tích, cân nhắc kỹ lưỡng khi xác định, lựa chọn thiết bị, dụng cụ, gá lắp…

Bước 6: Xác định lượng dư gia công (lớp kim loại cần hớt đi) cho các nguyên công, các bước

Sau khi đưa ra các phương án công nghệ để gia công chi tiết, thông thường người ta tiến hành so sánh các phương án để chọn ra một phương án hiệu quả, hợp lý nhất trong điều kiện sản xuất đã cho. Từ phương án quy trình công nghệ được lựa chọn sẽ xây dựng các tài liệu, các phiếu công nghệ để hướng dẫn sản xuất và phục vụ công việc quản lý, theo dõi, tính toán…

Bước 7: Chọn dụng cụ gia công, dụng cụ đo

Bước 8: Xác định chế độ gia công cho các nguyên công, các bước…

Bước 9: Chọn đồ gá hoặc thiết kế đồ gá cho các nguyên công cần thiết

Bước 10: Xác định bậc thợ cho các nguyên công

Bước 11: Thực thi gia công trên máy công cụ

Bước 12: Kiểm tra chất lượng

Bên B phải đảm bảo thực hiện đúng quy trình mà hai bên đã thỏa thuận với nhau để đảm bảo ra đúng sản phẩm mà Bên A yêu cầu.

Điều 4. Giá trị hợp đồng

Tổng chi phí gia công: ……………………………………..…………. VND (Bằng chữ: ………………………………..……… đồng).

Bao gồm các chi phí được liệt kê sẵn trong bảng kê chi tiết hóa đơn kèm theo bản hợp đồng này.

===>>> Xem thêm: Quy định về đồng tiền thanh toán trong hợp đồng

Hợp đồng gia công cơ khí soạn thảo thế nào?
Dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng gia công cơ khí uy tín – Nguồn ảnh minh họa: Internet

Điều 5. Phương thức thanh toán

5.1. Khi Bên A đã xác nhận hàng thì Bên A sẽ phải thanh toán đầy đủ số tiền của hợp đồng cho Bên B. Hai bên có thể thỏa thuận thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

5.2. Các bên có thể thỏa thuận thanh toán toàn bộ hay từng đợt sau khi nhận hàng.

  • Trường hợp thanh toán toàn bộ: Sau khi Bên B bàn giao toàn bộ sản phẩm/hàng hóa cho Bên A và hóa đơn hợp lệ, Bên A tiến hành thanh toán ngay 100% tiền công gia công và tiền phụ liệu cho Bên B. Bên A thanh toán cho Bên B với phương thức trả trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thanh toán qua chuyển khoản:
    • Tên tài khoản: ……………………………………………………………………………
    • Số tài khoản: …………………………………………………………………………….
    • Tại ngân hàng: ………………………………………………………………………….
    • Chi nhánh: ………………………………………………………………………………
  • Trường hợp thanh toán từng đợt:
    • Lần 1: Thanh toán …..% tổng giá trị hợp đồng sau khi ký kết.
    • Lần 2: Thanh toán …..% chi phí còn lại sau khi Bên B đã hoàn thành và bàn giao toàn bộ sản phẩm.

Bên A không có quyền giảm tiền công nếu sản phẩm không đảm bảo chất lượng do nguyên vật liệu mà mình cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của mình.

===>>> Xem thêm: Các phương thức thanh toán trong hợp đồng

Điều 6. Thời gian sản xuất

6.1. Thời gian Bên B sản xuất là: ……….. ngày, bắt đầu từ ngày …../…../…….. (không bao gồm ngày lễ, chủ nhật).

Trường hợp thời gian sản xuất thực tế kéo dài hơn so với thời gian ghi trong hợp đồng này do sự kiện bất khả kháng như: thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn …. hoặc do Bên A thay đổi mẫu sản phẩm đã thỏa thuận ban đầu hoặc kéo dài không phải do lỗi của Bên B thì thời gian kéo dài thêm không tính vào thời gian gia công ghi tại hợp đồng này. Thời gian kéo dài sẽ được hai bên thương lượng và lập văn bản ghi nhận thời gian phát sinh thực tế.

 Điều 7. Giao, nhận sản phẩm gia công

7.1. Giao sản phẩm gia công

Bên B phải giao sản phẩm gia công vào ngày …. tháng …. năm ….…

Tại địa điểm hai bên đã thỏa thuận cho việc giao và nhận.

Khi đến thời hạn giao hàng mà Bên B vẫn chưa giao thì Bên A có thể gia hạn thêm trong ….. ngày. Nếu hết thời hạn gia hạn thêm mà Bên B vẫn cố tình không giao thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

7.2. Nhận sản phẩm gia công

Khi Bên B đã giao sản phẩm gia công theo đúng hẹn thì Bên A phải có trách nhiệm nhận hàng và kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công. Xác nhận đã nhận hàng trong trường hợp chất lượng sản phẩm không xảy ra vấn đề gì.

Trường hợp Bên B giao hàng không đúng như đã thỏa thuận hoặc chất lượng không đảm bảo thì Bên A có quyền trả lại hàng và yêu cầu Bên B gia công lại trong thời hạn ….. ngày. Quá số ngày quy định thì Bên A sẽ đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường.

Khi đến thời hạn nhận hàng mà Bên A vẫn chưa nhận hàng thì Bên B có thể gửi sản phẩm tại nơi nhận gửi giữ mà hai bên đã thỏa thuận và phải báo ngay cho Bên A. Nghĩa vụ giao sản phẩm hoàn thành khi đáp ứng được các điều kiện đã thỏa thuận và Bên A xác nhận đã được thông báo. Mọi chi phí nhận gửi giữ sẽ do Bên A chịu trách nhiệm.

Điều 8. Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

===>>> Xem thêm: Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng

Điều 9. Trách nhiệm rủi ro

Cho đến khi giao sản phẩm cho Bên A thì Bên B sẽ là người chịu rủi ro đối với sản phẩm của nguyên vật liệu đó.

Khi mà Bên A nhận hàng không đúng thời hạn như hai bên đã thỏa thuận thì Bên A sẽ phải chịu rủi ro trong thời hạn chậm nhận hàng, kể cả trong trường hợp sản phẩm được tạo ra từ nguyên vật liệu của Bên B.

Khi Bên B giao sản phẩm không đúng thời hạn mà mang lại rủi ro đối với Bên A thì Bên B sẽ phải bồi thường thiệt hại khi xảy ra với Bên A.

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

10.1. Quyền của Bên A

  • Nhận sản phẩm/hàng hóa đúng chất lượng theo thời gian và địa điểm đã thỏa thuận.
  • Cử người đại diện để kiểm tra, giám sát việc gia công tại nơi nhận gia công, cử chuyên gia để hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công.
  • Bán, tiêu hủy, tặng biếu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu theo thỏa thuận và phù hợp với quy định của pháp luật.
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi Bên B vi phạm hợp đồng và gây ra thiệt hại cho Bên A.
  • Trong trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng mà Bên A đã đồng ý nhận sản phẩm và yêu cầu sửa chữa nhưng Bên B không thể sửa chữa được trong thời gian đã thỏa thuận thì Bên A có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

10.2. Nghĩa vụ của Bên A

  • Cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận cho Bên B, cung cấp giấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công.
  • Chỉ dẫn cho Bên B thực hiện hợp đồng.
  • Thanh toán đầy đủ tiền và đúng hạn.
  • Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp về quyền sở hữu trí tuệ của sản phẩm, nguyên liệu, vật liệu, máy móc, thiết bị dùng để gia công chuyển cho Bên B.

Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

11.1. Quyền của Bên B

  • Được thanh toán tiền công đầy đủ.
  • Có quyền từ chối sự chỉ dẫn gia công của Bên A nếu thấy chỉ dẫn đó có thể không đảm bảo chất lượng sản phẩm nhưng phải báo ngay cho Bên A.
  • Yêu cầu Bên A giao nguyên vật liệu đúng chất lượng, số lượng, thời hạn và nhận hàng đúng theo thỏa thuận.
  • Trường hợp Bên B nhận gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, Bên B được xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu theo ủy quyền của bên đặt gia công.
  • Trường hợp Bên B nhận gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, Bên B được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư tạm nhập khẩu theo định mức để thực hiện hợp đồng gia công theo quy định của pháp luật về thuế.

11.2. Nghĩa vụ của Bên B

  • Bảo quản nguyên vật liệu do Bên A cung cấp và hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho Bên A sau khi hoàn thành hợp đồng.
  • Báo cho Bên A biết để đổi nguyên vật liệu khác khi nguyên vật liệu không đảm bảo chất lượng để gia công hoặc từ chối thực hiện gia công khi biết nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội.
  • Đảm bảo đúng tiến độ và giao hàng theo đúng số lượng, chất lượng, thời gian và địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Giữ bí mật thông tin về quá trình gia công và tạo ra sản phẩm.
  • Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hoạt động gia công hàng hóa trong trường hợp hàng hóa gia công thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.

===>>> Xem thêm: Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng gia công

Điều 12. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

12.1. Vi phạm về chất lượng: Bên A có quyền yêu cầu Bên B làm lại, giảm giá, sửa chữa, bồi thường nguyên vật liệu…

12.2. Vi phạm về số lượng: Nguyên vật liệu hư hỏng phải bồi thường theo giá nguyên vật liệu hiện thời

12.3. Trường hợp một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn mà không do sự kiện bất khả kháng hoặc không do lỗi của một trong hai bên còn lại thì bên tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng sẽ chịu phạt …….… % tổng giá trị hợp đồng.

Trường hợp Bên A tự ý chấm dứt hợp đồng trong trường hợp Bên B đã gia công được một phần số lượng sản phẩm thì Bên A phải chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí vật tư, nguyên vật liệu, tiền nhân công mà Bên B đã bỏ ra để thực hiện gia công các sản phẩm đó. Giá dùng để quyết toán các sản phẩm được dựa vào bảng dự toán kèm theo của hợp đồng này.

12.4. Trong trường hợp Bên A chậm thanh toán tiền quy định tại Điều 5 của hợp đồng này thì ngoài số tiền chậm thanh toán, Bên A còn phải trả tiền lãi suất đối với số tiền chậm thanh toán theo lãi suất vay quá hạn của Ngân hàng là: ………… % ngày (hoặc tháng) tính từ ngày hết hạn thanh toán.

12.5. Trường hợp Bên A có yêu cầu sửa đổi mẫu sản phẩm so với mẫu sản phẩm đã thỏa thuận ban đầu thì Bên A phải chịu chi phí phát sinh tương ứng với phần sửa đổi và đơn giá ghi trên hợp đồng. Thời gian sửa đổi được hai bên thỏa thuận và không tính vào thời gian quy định tại Điều 6 của hợp đồng này.

Điều 13. Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện …. lần và phải được lập thành văn bản.

Nếu sau …. lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.

===>>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp trong hợp đồng

Điều 14. Các thỏa thuận khác

…………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………

Điều 15. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm ….., được làm thành … bản có giá trị pháp lý như nhau. Bên A giữ … bản, Bên B giữ … bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A

Chức vụ

(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B

Chức vụ

(Ký tên, đóng dấu)

Trên đây là mẫu hợp đồng gia công cơ khí chung nhất. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến mẫu hợp đồng đại lý, hãy gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật, để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới: contact@luatthaian.vn.

===>>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng gia công may mặc

5. Dịch vụ tư vấn, rà soát và soạn thảo hợp đồng

Quyết định lựa chọn sử dụng soạn thảo hợp đồng là một khoản đầu tư thông minh so với chi phí phải bỏ ra khi có rủi ro pháp lý. Ngoài dịch vụ soạn thảo hợp đồng, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các dịch vụ khác như rà soát hợp đồng, tư vấn, đàm phán thương lượng, thực hiện, thanh lý và tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng của Công ty Luật Thái An.

Chúng tôi chuyên tư vấn, soạn thảo, rà soát các loại hợp đồng để đảm bảo tốt nhất quyền lợi của khách hàng. Để tìm hiểu về dịch vụ, bạn vui lòng tham khảo các bài viết sau:

HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!


 

Đàm Thị Lộc

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói