Kiện xác định cha mẹ cho con

Quan hệ cha, mẹ, con là mối quan hệ huyết thống và tình cảm thiêng liêng, được pháp luật Việt Nam đặc biệt coi trọng và bảo vệ.  Tuy nhiên, trong thực tế, không phải lúc nào quan hệ cha, mẹ, con cũng được các bên thừa nhận một cách tự nguyện. Khi phát sinh tranh chấp hoặc không thể thực hiện thủ tục hành chính thông thường, cá nhân có quyền khởi kiện xác định cha mẹ cho con hay kiện xác định con cho cha mẹ.

Bài viết dưới đây sẽ phân tích toàn diện các quy định pháp luật liên quan đến việc kiện xác định cha mẹ cho con, kiện xác định con cho cha mẹ cũng như những lưu ý quan trọng trong thực tiễn.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về kiện xác định cha mẹ cho con

Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về khởi kiện dân sự nói chung và kiện xác định cha mẹ cho con là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
  • Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025
  • Bộ luật Dân sự 2015;
  • Luật Hộ tịch năm 2014;
  • Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình.

2. Kiện xác định cha mẹ cho con là gì?

Kiện xác định cha mẹ cho con hay kiện xác định con cho cha mẹ  là việc cá nhân, cơ quan hoặc người có quyền, lợi ích liên quan nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết nhằm xác định mối quan hệ huyết thống giữa cha – mẹ – con trong trường hợp có tranh chấp hoặc không có sự thừa nhận tự nguyện.

Căn cứ theo quy định tại Điều 91 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định quyền nhận con như sau:

Quyền nhận con

1. Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết.

2. Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia.

Theo đó, cha, mẹ có quyền nhận con.

Việc khởi kiện thường đặt ra trong các tình huống sau:

  • Cha hoặc mẹ không thừa nhận con.

  • Có tranh chấp về huyết thống giữa các bên.

  • Xác định cha, mẹ, con để giải quyết tranh chấp thừa kế.

  • Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng.

  • Thay đổi, bổ sung thông tin cha, mẹ trong giấy khai sinh của con.

  • Các trường hợp liên quan đến quốc tịch, xuất nhập cảnh, bảo hiểm xã hội.

Trong những trường hợp này, việc kiện xác định cha, mẹ, con là con đường pháp lý duy nhất để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên, đặc biệt là trẻ em

3. Pháp luật quy định việc xác định cha, mẹ, con thế nào?

Căn cứ Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc xác định cha, mẹ như sau:

Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

  • Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.
  • Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.

Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.

Căn cứ Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc xác định con như sau:

  •  Người không được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó là con mình.
  •  Người được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó không phải là con mình.

4. Thẩm quyền giải quyết đơn khởi kiện xác định cha mẹ cho con, xác định con cho cha mẹ

Xét thẩm quyền theo việc:

Tại khoản 4 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án gồm:

Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

…4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.

Tại khoản 10 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

10. Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.”

Đồng thời, tại Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con như sau:

Thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con

1. Cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật về hộ tịch trong trường hợp không có tranh chấp.

2. Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp quy định tại Điều 92 của Luật này.

Quyết định của Tòa án về xác định cha, mẹ, con phải được gửi cho cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch; các bên trong quan hệ xác định cha, mẹ, con; cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Theo đó, Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chếttrường hợp xác định cha, mẹ, con trong trường hợp người có yêu cầu chết quy định tại Điều 92 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Điều 92. Xác định cha, mẹ, con trong trường hợp người có yêu cầu chết

Trong trường hợp có yêu cầu về việc xác định cha, mẹ, con mà người có yêu cầu chết thì người thân thích của người này có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ, con cho người yêu cầu đã chết.

Quyết định của Tòa án về xác định cha, mẹ, con phải được gửi cho cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch; các bên trong quan hệ xác định cha, mẹ, con; cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự..

Quyết định của Tòa án về xác định cha, mẹ, con phải được gửi cho cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch; các bên trong quan hệ xác định cha, mẹ, con; cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Xét thẩm quyền theo cấp: Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ; Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

Xét thẩm quyền theo lãnh thổ: Các tòa án sau có thẩm quyền giải quyết đơn khởi kiện xác định cha mẹ cho con, xác định con cho cha mẹ:

  • Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc (theo điểm a khoản 1 điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015)
  • Tòa án theo thỏa thuận: Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn  giải quyết những tranh chấp hôn nhân và gia đình tại các điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự (theo điểm b khoản 1 điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015)

5. Ai có quyền khởi kiện xác định cha mẹ cho con, kiện xác định con cho cha mẹ?

Căn cứ Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con như sau:

1.Cha, mẹ, con đã thành niên không bị mất năng lực hành vi dân sự có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký hộ tịch xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp hợp không có tranh chấp về xác định cha, mẹ, con.

2.Cha, mẹ, con, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật  này

3.Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; xác định con cho cha, mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật  này:

a) Cha, mẹ, con, người giám hộ;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

Như vậy, người có quyền khởi kiện xác định cha mẹ cho con, kiện xác định con cho cha mẹ là:

  • Cha, mẹ, con
  • hoặc các cá nhân tổ chức khác như Cha, mẹ, con, người giám hộ; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ trong trường hợp yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; xác định con cho cha, mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Khoản 2 Điều 101 của Luật Hôn nhân và gia đình quy định Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp xác định cha, mẹ, con trong trường hợp người có yêu cầu chết

6. Quy trình giải quyết việc dân sự về yêu cầu xác định cha mẹ cho con

Đây là việc dân sự lĩnh vực hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án

6.1. Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ gồm:

  • Đơn yêu cầu
  • Các giấy tờ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con: Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định trong nước hoặc nước ngoài xác định quan hệ cha con, mẹ con; Thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con; Văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng
  • Giấy tờ về nhân thân người yêu cầu
  • Giấy tờ về nhân thân người được yêu cầu (nếu có)

6.2. Nộp đơn yêu cầu

Người yêu cầu nộp hồ sơ yêu cầu xác định cha, mẹ cho con gồm nhưng hồ sơ nêu trên đến Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết.

Có thể nộp thông qua 03 hình thức: Nộp trực tiếp tại Toà án, nộp qua đường bưu điện, nộp tại cổng thông tin điện tử của Toà án.

6.3. Thụ lý đơn yêu cầu

  •  Trường hợp đơn yêu cầu chưa đầy đủ thì Thẩm phán được phân công giải quyết đơn yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.
  •  Trong trường hợp đơn yêu cầu đã đầy đủ thì Thẩm phán được phân công giải quyết đơn sẽ thông báo cho người yêu cầu nộp lệ phí trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được thông báo (trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí)
  •  Toà án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Toà án biên lai thu tiền lệ phí hoặc khi nhận được đơn yêu cầu đối với trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí)

6.4. Xét đơn yêu cầu

  •  Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, có thể gia hạn thêm 01 tháng (nếu cần thiết)
  •  Toà án mở phiên họp giải quyết yêu cầu xác định cha, mẹ cho con
  •  Toà án ra quyết định giải quyết yêu cầu xác định cha, mẹ cho con

7. Quy trình khởi kiện xác định cha mẹ cho con, kiện xác định con cho cha mẹ

Trường hợp các bên có tranh chấp trong xác định cha mẹ, con thì cần thực hiện thủ tục khởi kiện xác định cha mẹ cho con, kiện xác định con cho cha mẹ:

7.1. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

Hồ sơ khởi kiện xác định cha mẹ cho con, kiện xác định con cho cha mẹ

  • Đơn khởi kiện:  Sử dụng Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP;
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của người khởi kiện.
  • Giấy khai sinh của người con.
  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có): Chứng cứ có thể là:
  • Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định trong nước hoặc nước ngoài xác định quan hệ cha con, mẹ con;
  • Thư từ, tin nhắn, hình ảnh, video thể hiện mối quan hệ.
  • Lời khai của nhân chứng.
  • Các tài liệu khác có giá trị chứng minh theo quy định pháp luật.

Xem thêm: VIẾT ĐƠN KHỞI KIỆN

7.2. Nộp đơn khởi kiện

Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

  •  Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  •  Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  •  Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Xem thêm: NỘP ĐƠN KHỞI KIỆN NHƯ THẾ NÀO ?

7.3. Tòa án tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện xác định cha mẹ cho con, kiện xác định con cho cha mẹ

Bước 1: Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.

Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện xác định cha mẹ cho con, kiện xác định con cho cha mẹ bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện xác định cha mẹ cho con/ kiện xác định con cho cha mẹ, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Bước 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện xác định cha mẹ cho con/ kiện xác định con cho cha mẹ và có một trong các quyết định sau đây:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 5 Điều 317  của Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán  phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

khởi kiện xác định cha mẹ cho con, kiện xác định con cho cha mẹ
Quy trình khởi kiện xác định cha mẹ cho con, kiện xác định con cho cha mẹ theo pháp luật tố tụng – Nguồn: Luật Thái An

7.4. Thụ lý vụ án và chuẩn bị xét xử

Nếu Thẩm phán chấp nhận thụ lý vụ án:

  •  Người khởi kiện sẽ được yêu cầu nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (trừ trường hợp được miễn, giảm).
  •  Trong 07 ngày kể từ ngày nhận thông báo, nguyên đơn phải nộp tiền và nộp lại biên lai cho Tòa án.
  •  Trong 03 ngày kể từ khi thụ lý, Tòa án sẽ gửi thông báo thụ lý bằng văn bản cho: Bị đơn; Các bên có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có); Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để giám sát việc tuân thủ pháp luật.

Chuẩn bị xét xử:  Theo Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

  •  Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày Tòa thụ lý.
  •  Có thể được gia hạn thêm 02 tháng nếu vụ án phức tạp, cần thu thập thêm chứng cứ hoặc do sự kiện bất khả kháng.
  •  Trong giai đoạn này, Tòa án sẽ:  Thực hiện hòa giải giữa các bên (nếu có thể);  Yêu cầu cung cấp thêm chứng cứ;  Triệu tập các bên làm việc, đối chất;  Xác minh thông tin, thu thập lời khai nhân chứng (nếu có);  Lập biên bản hòa giải thành (nếu hai bên thỏa thuận được) hoặc ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

7.5. Xét xử sơ thẩm

  •  Trong vòng 01 tháng kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án sẽ mở phiên tòa sơ thẩm.
  •  Thời hạn này có thể được kéo dài thêm 01 tháng nếu có lý do chính đáng.
  •  Tại phiên tòa, Tòa án sẽ đánh giá toàn bộ chứng cứ, xem xét các tình tiết, xác minh lý do không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng và quyết định nghĩa vụ cụ thể đối với bị đơn.

Chi tiết thủ tục xét xử sơ thẩm tại bài viết sau: Xét xử sơ thẩm vụ án dân sự: Tổng hợp các quy định quan trọng!

7.6. Xét xử phúc thẩm (nếu có)

Nếu bản án, quyết định của Tòa án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì Tòa án sẽ tiến hành xét xử phúc thẩm. Xem chi tiết tại: Thủ tục xét xử phúc thẩm vụ án dân sự

7.7. Thi hành án

Khi bản án có hiệu lực, nếu bên vi phạm không tự nguyện thực hiện, người thắng kiện có thể yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cưỡng chế thi hành.

 Chi tiết xem tại THI HÀNH ÁN NHƯ THẾ NÀO ?

Lưu ý:

Sau khi có Tòa án ra quyết định công nhận quan hệ cha con rồi bạn mang bản án hoặc quyết định của TAND tới UBND xã để làm thủ tục thay đổi thông tin người cha và họ tên của con bạn trên giấy khai sinh.

Điều 27 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch như sau:

“Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.”

8. Hệ quả pháp lý sau khi Tòa án xác định cha, mẹ, con

Sau khi bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, các hệ quả pháp lý phát sinh bao gồm:

  • Xác lập đầy đủ quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ đối với con.

  • Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng.

  • Quyền thừa kế giữa cha, mẹ và con.

  • Điều chỉnh, bổ sung thông tin hộ tịch của người con.

  • Bảo đảm các quyền lợi khác liên quan đến học tập, y tế, bảo hiểm, quốc tịch.

9. Ai phải đóng án phí khi kiện xác định cha mẹ cho con, kiện xác định con cho cha mẹ

Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con là thuộc trường hợp tranh chấp quy định tại khoản 4 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự cho nên đây là loại án hôn nhân và gia đình; tuy nhiên Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH không quy định cụ thể về án phí đối với loại tranh chấp này cho nên phải áp dụng khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tòa án căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH:

Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm…Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận.” để tính án phí, trừ trường hợp quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH.

Căn cứ tiểu mục 11 Mục IV Công văn 89/TANDTC-PC năm 2020 quy định như sau:

DÂN SỰ

11. Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH thì tranh chấp xác định cha, mẹ cho con là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, vậy khi giải quyết thì nguyên đơn hay bị đơn phải chịu án phí?

Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con là thuộc trường hợp tranh chấp quy định tại khoản 4 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự cho nên đây là loại án hôn nhân và gia đình; tuy nhiên Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH không quy định cụ thể về án phí đối với loại tranh chấp này cho nên phải áp dụng khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tòa án căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH: “Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm…

Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận.” để tính án phí, trừ trường hợp quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH.

Trường hợp xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự thì được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH.

Chiếu theo quy định này, việc xác định trách nhiệm nộp án phí dân sự khi giải quyết tranh chấp xác định cha mẹ cho con được chia làm hai trường hợp:

Trường hợp 01: Xác định cha mẹ cho con đã thành niên thì trách nhiệm nộp án phí được thực hiện như sau:

  •  Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm…
  •  Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận.
  •  Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận.
Lưu ý: Không áp dụng nguyên tắc phân định trách nhiệm nộp án phí dân sự này đối với trường hợp được miễn nộp tạm ứng án phí quy định tại Điều 12 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH và trường hợp được giảm mức tạm ứng án phí quy định tại Điều 13 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH.

Trường hợp 02: Xác định cha mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự:

Trường hợp xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự thì được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH.

Điều 12. Miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án

1. Những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:

b) Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;

10. Dịch vụ hỗ trợ khởi kiện xác định cha mẹ cho con, kiện xác định con cho cha mẹ của Luật Thái An

Luật Thái An tư vấn và tham gia hỗ trợ pháp lý trong các trường hợp phổ biến sau:

  • Khởi kiện yêu cầu xác định cha cho con khi người cha không thừa nhận con.
  • Khởi kiện yêu cầu xác định mẹ cho con trong trường hợp đặc biệt có tranh chấp.
  • Cha hoặc mẹ khởi kiện yêu cầu xác định con ruột.
  • Xác định cha, mẹ, con để làm căn cứ:
  • Yêu cầu cấp dưỡng, nuôi dưỡng;
  • Giải quyết tranh chấp thừa kế;
  • Bổ sung, cải chính thông tin hộ tịch;
  • Bảo đảm quyền lợi hợp pháp khác của con.
  • Các vụ việc có yếu tố phức tạp: đương sự không hợp tác, từ chối giám định ADN, tranh chấp nhiều bên.

Phạm vi dịch vụ: Khi sử dụng dịch vụ của Luật Thái An, khách hàng sẽ được hỗ trợ toàn diện, bao gồm:

  • Tư vấn pháp lý chuyên sâu

    • Phân tích tình huống cụ thể của khách hàng;

    • Xác định căn cứ pháp lý, khả năng khởi kiện;

    • Tư vấn quyền, nghĩa vụ và rủi ro pháp lý có thể phát sinh.

  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện

    • Đơn khởi kiện xác định cha, mẹ, con;

    • Đơn yêu cầu trưng cầu giám định ADN (khi cần);

    • Các văn bản pháp luật tố tụng khác theo quy định.

  • Hướng dẫn và hỗ trợ thu thập chứng cứ

    • Tư vấn loại chứng cứ hợp pháp, có giá trị chứng minh;

    • Hướng dẫn chuẩn bị tài liệu, nhân chứng;

    • Đánh giá chứng cứ trước khi nộp cho Tòa án.

  • Đại diện hoặc bảo vệ quyền lợi tại Tòa án

    • Tham gia tố tụng với tư cách luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp;

    • Làm việc với Tòa án và các cơ quan liên quan;

    • Theo dõi tiến trình giải quyết vụ án.

  • Hỗ trợ sau khi có bản án/quyết định

    • Tư vấn thủ tục điều chỉnh hộ tịch;

    • Tư vấn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng;

    • Hướng dẫn thi hành bản án theo quy định pháp luật.

Lợi ích:  Khách hàng lựa chọn Luật Thái An sẽ nhận được các lợi ích sau:

  • Được tư vấn đúng quy định pháp luật, cập nhật theo văn bản hiện hành.

  • Tiết kiệm thời gian, công sức trong quá trình tố tụng.

  • Hạn chế sai sót về thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền Tòa án.

  • Được hỗ trợ với tinh thần đặt quyền lợi của trẻ em làm ưu tiên hàng đầu.

  • Bảo đảm tính bảo mật thông tin khách hà

Kết luận

Nếu bạn đang gặp vướng mắc pháp lý liên quan đến việc khởi kiện xác định cha, mẹ cho con hoặc kiện xác định con cho cha, mẹ, việc tham khảo ý kiến và sử dụng dịch vụ của luật sư ngay từ đầu sẽ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp một cách tốt nhất.

Luật Thái An sẵn sàng lắng nghe, tư vấn và đồng hành cùng khách hàng trong suốt quá trình giải quyết vụ việc.

Dịch vụ thuê luật sư uy tín – Công ty Luật Thái An

Đàm Thị Lộc