Khởi kiện lừa đảo chiếm đoạt tài sản được không?
Trong bối cảnh kinh tế xã hội phát triển không ngừng, các hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản ngày càng trở nên phức tạp và tinh vi, gây ra những thiệt hại nghiêm trọng cho cá nhân, tổ chức, đồng thời làm xói mòn niềm tin trong xã hội. Việc nắm vững các quy định pháp luật về khởi kiện lừa đảo chiếm đoạt tài sản không chỉ giúp các nạn nhân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình một cách hiệu quả mà còn góp phần duy trì trật tự, an toàn xã hội. Luật Thái An sẽ giúp bạn hiểu rõ từng bước để bảo vệ quyền lợi của mình.
Thế nào là tội phạm Lừa đảo chiếm đoạt tài sản?
Theo khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định như sau:
Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ
Từ quy định này, để cấu thành tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”, hành vi phải thỏa mãn các yếu tố sau:
- Chủ thể: Chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là bất kỳ người nào từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự
- Khách thể: Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác.
- Mặt chủ quan: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác do mình thực hiện hành vi là gian dối, trái pháp luật. Đồng thời thấy trước hậu quả của hành vi đó là tài sản của người khác bị chiếm đoạt trái pháp luật và mong muốn hậu quả đó xảy ra.
- Mặt khách quan:
- Về hành vi: Có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản:
- Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả có thể bằng nhiều cách khác nhau như bằng lời nói, bằng chữ viết (viết thư), bằng hành động và bằng nhiều hình thức khác như giả vờ vay, mượn, thuê để chiếm đoạt tài sản.
- Chiếm đoạt tài sản, được hiểu là hành vi chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình.
- Dấu hiệu bắt buộc của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản.
- Về giá trị tài sản: Giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải từ 2.000.000 đồng trở lên.
Nếu dưới hai triệu đồng thì phải thuộc trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì người thực hiện hành vi nêu trên mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.
Nếu hành vi thỏa mãn cấu thành tội phạm trên thì sẽ cấu thành tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, hướng xử lý pháp lý phù hợp trước hết là tố giác tội phạm để cơ quan tiến hành tố tụng khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.
Theo Điều 30 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, khi đối tượng lừa đảo bị khởi tố và xét xử, bị hại có thể yêu cầu Tòa án giải quyết phần dân sự trong vụ án hình sự đó (yêu cầu hoàn trả tài sản, đòi bồi thường, …). Phần yêu cầu bồi thường thiệt hại chỉ là phần dân sự của vụ án, không phải mục tiêu chính; mục đích chính là xử lý người phạm tội bằng hình phạt theo quy định của Bộ luật Hình sự và việc bồi thường thiệt hại là nghĩa vụ của người phạm tội.
Xử lý tội phạm “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo pháp luật hình sự
Trường hợp hành vi có dấu hiệu tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, người bị hại nên thực hiện theo con đường hình sự như sau:
(1) Tố giác tội phạm đến cơ quan có thẩm quyền
Người bị hại, người biết sự việc có quyền tố giác tội phạm bằng đơn hoặc tố giác trực tiếp tại:
- Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an nơi xảy ra hành vi lừa đảo;
- Viện kiểm sát;
- Hoặc các cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền tiếp nhận tố giác
Nội dung đơn tố giác nên nêu rõ: thông tin người tố giác, người bị tố giác, diễn biến vụ việc, tài sản bị chiếm đoạt, tài liệu chứng cứ kèm theo (hợp đồng, chứng từ chuyển tiền, tin nhắn, ghi âm, nhân chứng…).
(2) Tiếp nhận, kiểm tra, xác minh tố giác: Sau khi nhận được tố giác, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm ghi nhận, lập biên bản tiếp nhận, tiến hành kiểm tra, xác minh để làm rõ có hay không dấu hiệu tội phạm, trong thời hạn luật định
(3) Ra quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự
- Nếu có căn cứ xác định có dấu hiệu tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”, Cơ quan điều tra sẽ ra Quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can để tiến hành điều tra
- Nếu không có căn cứ khởi tố, cơ quan tiến hành tố tụng ra Quyết định không khởi tố vụ án và thông báo cho người tố giác biết.
(4) Quá trình điều tra, truy tố, xét xử và yêu cầu bồi thường
- Trong quá trình giải quyết vụ án hình sự (từ giai đoạn điều tra đến trước khi mở phiên tòa), người bị hại có quyền yêu cầu Tòa án buộc bị can, bị cáo bồi thường thiệt hại (yêu cầu bồi thường dân sự trong vụ án hình sự).
- Tại phiên tòa, Tòa án sẽ xem xét song song: (i) trách nhiệm hình sự (tội danh, mức hình phạt); và (ii) trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bị hại.
Cần nhấn mạnh rằng: mục tiêu chính của vụ án hình sự là xử lý người phạm tội bằng hình phạt, còn yêu cầu dân sự (hoàn trả tài sản, bồi thường thiệt hại) là phần được giải quyết kèm theo trong cùng bản án hình sự.

Khởi kiện lừa đảo chiếm đoạt tài sản được không? Hồ sơ và thủ tục pháp lý
Nếu hành vi không không thuộc các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 thì hành vi chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm, người bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản có quyền khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu trả lại tài sản, yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Thủ tục khởi kiện lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án
Hồ sơ khởi kiện gồm:
- Đơn khởi kiện: Trình bày rõ yêu cầu, thông tin các bên liên quan, tóm tắt diễn biến vụ việc và các căn cứ pháp lý
- Chứng cứ chứng minh thiệt hại: Bao gồm các tài liệu, giấy tờ chứng minh giá trị tài sản bị chiếm đoạt, thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút, các chi phí hợp lý phát sinh để giải quyết vụ việc (như chi phí đi lại, thu thập chứng cứ, chi phí thuê luật sư)
- Giấy tờ tùy thân của nguyên đơn.
Người bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.
Bước 2: Thụ lý vụ án
Khi nhận đủ đơn khởi kiện, chứng cứ, tài liệu vụ án, Tòa án xem xét nếu thấy thuộc thẩm quyền sẽ:
- Thông báo cho người khởi kiện để tiến hành nộp tiền tạm ứng án phí.
- Thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án. Nếu người khởi kiện không phải nộp hoặc được miễn thì Tòa án sẽ tiến hành thụ lý ngay khi nhận đủ giấy tờ.
(theo quy định tại Điều 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015)
Bước 3: Hòa giải tại Tòa án
Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Tòa án có trách nhiệm tổ chức hòa giải giữa các bên trong tranh chấp.
- Trường hợp hai bên hòa giải thành công, Hòa giải viên sẽ lập biên bản hòa giải thành và thẩm phán ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự khi hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
- Trường hợp hai bên không tham gia hòa giải hoặc tham gia nhưng kết quả hòa giải không thành, hòa giải viên sẽ lập biên bản, chuyển hồ sơ, đề nghị Tòa án thụ lý giải quyết.
(theo quy định tại Điều 205, Điều 212 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015)
Bước 4: Giải quyết vụ án
Sau khi thụ lý, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết theo đúng trình tự xét xử sơ thẩm.
Xem thêm: KHỞI KIỆN VỤ ÁN DÂN SỰ
Dịch vụ tư vấn khởi kiện lừa đảo chiếm đoạt tài sản của Luật Thái An
Với đội ngũ luật sư và chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tố tụng dân sự, Luật Thái An cung cấp các dịch vụ liên quan đến khởi kiện lừa đảo chiếm đoạt tài sản như:
- Tư vấn pháp lý về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
- Đánh giá tính hợp pháp của chứng cứ và xác định hướng giải quyết.
- Soạn thảo đơn khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại gửi Tòa án.
- Đại diện làm việc với cơ quan có thẩm quyền
- Tham gia tranh luận tại phiên tòa
Chi tiết có tại:
Kết luận
Việc khởi kiện lừa đảo chiếm đoạt tài sản có ảnh hưởng lớn đến cuộc sống và công việc, thời gian, chi phí của mỗi cá nhân, tổ chức. Hiểu rõ quy định pháp luật về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản sẽ giúp bạn chọn được hướng đi pháp lý đúng đắn dựa trên tính chất vụ việc, mục tiêu giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và đảm bảo quyền lợi của mình.
Nếu bạn đang gặp khó khăn trong khởi kiện lừa đảo chiếm đoạt tài sản, việc tìm đến sự hỗ trợ của đơn vị tư vấn pháp lý chuyên nghiệp như Luật Thái An sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian, chi phí và hạn chế rủi ro pháp lý.
- Tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu. Trình tự, thủ tục mới nhất 2026 - 24/05/2026
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
