Kiện đòi tiền lương và những điều cần biết
Trong bối cảnh thị trường lao động biến động mạnh, tình trạng doanh nghiệp chậm trả hoặc nợ lương người lao động không phải là hiếm. Nhiều người buộc phải nghỉ việc nhưng vẫn không được thanh toán tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền thưởng hoặc các khoản trợ cấp khác. Điều này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi vật chất mà còn gây áp lực tâm lý và khó khăn tài chính cho người lao động. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục kiện đòi tiền lương, giúp người lao động chuẩn bị đầy đủ và thực hiện đúng quy định.
1.Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về kiện đòi tiền lương
Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về kiện đòi tiền lương là các văn bản pháp luật sau đây:
- Bộ luật lao động năm 2019
- Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
- Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025
2. Kiện đòi tiền lương là gì?
Kiện đòi tiền lương là việc người lao động thực hiện quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền nhằm yêu cầu người sử dụng lao động trả tiền lương, phụ cấp, tiền làm thêm giờ hoặc các khoản thu nhập khác theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc quy định của pháp luật tố tụng dân sự và pháp luật lao động.
3. Các trường hợp khởi kiện đòi tiền lương:
3.1. Kiện đòi tiền lương khi người sử dụng lao động chậm trả hoặc không trả tiền lương
Căn cứ theo Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc trả lương như sau:
Nguyên tắc trả lương
1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
Đồng thời tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định về kỳ hạn trả lương như sau:
…
4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Theo đó, về nguyên tắc công ty phải trả lương đúng hạn theo như đã thỏa thuận với người lao động.
Tuy nhiên trong trường hợp bất khả kháng mà công ty đã dùng mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn không thể trả lương đúng hạn cho người lao động thì có thể trả lương chậm nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày đến kỳ trả lương theo thỏa thuận. Trường hợp quá thời hạn trên mà người sử dụng lao động không trả lương theo thỏa thuận với người lao động thì đây là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị khởi kiện.
Người lao động có quyền khởi kiện khi:
- Bị trả lương chậm, không đúng thời gian quy định trong hợp đồng.
- Bị nợ lương kéo dài không có lý do chính đáng.
- Không được trả lương do đơn phương nghỉ việc hợp pháp nhưng bị gây khó dễ.

3.2. Kiện đòi tiền lương khi người sử dụng lao động trả lương không đúng thỏa thuận
Người sử dụng lao động vi phạm cam kết về tiền lương, chế độ đãi ngộ như:
- Trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng, trái với quy định của Chính phủ.
- Không chi trả phụ cấp, tiền thưởng, tiền làm thêm giờ, hoa hồng, tiền ăn ca… theo hợp đồng hoặc nội quy, thỏa ước lao động.
- Điều này gây ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và quyền lợi của người lao động, là căn cứ để khởi kiện đòi lại quyền lợi chính đáng.
3.3. Kiện đòi tiền lương khi người sử dụng lao động nợ lương sau khi chấm dứt hợp đồng lao động
Căn cứ theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi người lao động chấm dứt hợp đồng như sau:
Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
[…]
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:
a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.
Do đó sau khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động sau 14 ngày thì người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán các khoản tiền giữa hai bên trừ các trường hợp được luật quy định nhưng cũng không được quá 30 ngày.
Nếu người lao động nghỉ việc nhưng không được thanh toán đầy đủ tiền lương, tiền phép chưa nghỉ, trợ cấp thôi việc, thì có quyền khởi kiện.
4. Khởi kiện đòi tiền lương là tranh chấp gì?
Căn cứ quy định tại Điều 179 Bộ luật lao động 2019 thì tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động. Các loại tranh chấp lao động bao gồm:
- Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động; giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại;
- Tranh chấp lao động tập thể về quyền hoặc về lợi ích giữa một hay nhiều tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều tổ chức của người sử dụng lao động.
Như vậy: tranh chấp liên quan đến tiền lương, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động giữa người lao động và doanh nghiệp được xem là tranh chấp lao động cá nhân.
5. Thời hiệu khởi kiện đòi tiền lương
Như đã phân tích ở trên thì tranh chấp liên quan đến tiền lương giữa người lao động và doanh nghiệp là tranh chấp lao động cá nhân, nên thời hiệu khởi kiện đòi tiền lươngsẽ theo thời hiện yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.
Theo đó, căn cứ Điều 190 Bộ luật lao động 2019 thì thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân cụ thể như sau:
- Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
- Thời hiệu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 09 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
- Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
- Trường hợp người yêu cầu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do khác theo quy định của pháp luật mà không thể yêu cầu đúng thời hạn quy định nêu trên thì thời gian có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do đó không tính vào thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.
Như vậy: Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp liên quan đến tiền lương, chấm dứt hợp đồng lao động là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà người lao động cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
6. Các phương thức giải quyết khi công ty không trả lương cho người lao động?
Căn cứ theo Điều 187 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thẩm quyền giải quyết tranh cấp lao động cá nhân như sau:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm:
- Hòa giải viên lao động;
- Hội đồng trọng tài lao động;
- Tòa án nhân dân.
Theo đó, khi công ty không trả lương theo quy định pháp luật, người lao động có thể yêu cầu hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án nhân dân giải quyết.
Theo khoản 1 Điều 188 Bộ luật lao động năm 2019, tranh chấp lao động cá nhân mà cụ thể là tranh chấp về tiền lương phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết
Căn cứ theo Điều 188 Bộ luật Lao động 2019 quy định về giải quyết tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động thì trình tự giải quyết sẽ như sau:
- Bước 1: Người lao động gửi yêu cầu đến hòa giải viên lao động;
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp từ người lao động, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải cho các bên tranh chấp.
Trong phiên họp hòa giải, các bên tranh chấp sẽ thỏa thuận với nhau về vấn đề tranh chấp.
Trong trường hợp 02 bên thống nhất được với nhau về các phương án thỏa thuận thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành và các bên tranh chấp thực hiện theo phương án đã thỏa thuận.
Trường hợp không thống nhất được phương án giải quyết thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành và người lao động có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.
7. Thủ tục khởi kiện đòi tiền lương
Trường hợp hòa giải thành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải theo quy định của pháp luật về lao động mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải thì người lao động khởi kiện tại tòa án (Điều 32 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019).
Quá trình khởi kiện đòi tiền lương như sau:
7.1. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
Người lao động có quyền khởi kiện khi bị người sử dụng lao động chậm trả, nợ hoặc không thanh toán tiền lương đúng hạn. Hồ sơ khởi kiện cần được chuẩn bị đầy đủ theo quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, bao gồm:
- Đơn khởi kiện (nêu rõ yêu cầu đòi tiền lương và căn cứ pháp lý)
Mẫu đơn khởi kiện vụ án dân sự mới nhất hiện nay là Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.
Xem thêm: Mẫu đơn khởi kiện – Hướng dẫn cách viết đơn khởi kiện
- Hợp đồng lao động hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ lao động
- Bảng lương, sao kê tài khoản, sổ chấm công, quyết định tăng/giảm lương (nếu có)
- Chứng cứ chứng minh việc không được trả lương, như: email, tin nhắn, biên bản làm việc, cam kết thanh toán…
7.2. Nộp đơn tại Tòa án
Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về việc gửi đơn khởi kiện đến Tòa án như sau:
Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án;
- Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
- Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Về thẩm quyền: Theo Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, người lao động nộp hồ sơ tại: Tòa án Nhân dân cấp huyện (Từ ngày 01/7/2025 là Tòa án nhân dân khu vực) nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính hoặc nơi người lao động trực tiếp làm việc
Xem thêm: Hướng dẫn nộp đơn khởi kiện
7.3. Quy trình thụ lý và giải quyết của Tòa án
Quy trình xử lý đơn là bước tiếp theo sau khi hoàn thành quy trình nộp đơn khởi kiện đòi tiền lương, gồm:
Bước 1: Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.
Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
Bước 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
- Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 5 Điều 317 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
- Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Bước 4: Chuẩn bị xét xử và hòa giải:
Sau khi Tòa án thụ lý vụ án sẽ tiến hành chuẩn bị xét xử và hòa giải đối với các bên. Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án lao động là 02 tháng và được kéo dài thêm thời hạn là 01 tháng đối với vụ án lao động phức tạp hoặc do trở ngại khách quan. Trong giai đoạn này Tòa án tiến hành thực hiện các công việc cụ thể như: Lập hồ sơ vụ án, xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng, xác minh, thu thập chứng cứ, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, hòa giải.
Nếu hòa giải thành thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 7 ngày hai bên không thay đổi ý kiến thì Tòa án ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (khoản 1 Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
Bước 5: Phiên tòa lao động sơ thẩm:
Trong quá trình chuẩn bị xét xử, nếu các bên không thỏa thuận được và vụ án không thuộc các trường hợp đình chỉ, tạm đình chỉ thì Tòa án sẽ mở phiên tòa sơ thẩm để xét xử giải quyết tranh chấp. Bản án sơ thẩm là kết quả của quá trình xét xử sơ thẩm vụ án lao động, Tuy nhiên nó chưa có hiệu lực ngay mà có thể bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Sau khi xét xử, nếu bản án có hiệu lực mà bên thua kiện không tự nguyện thi hành, người được thi hành án có thể yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cưỡng chế thu hồi tài sản, phong tỏa tài khoản, kê biên tài sản để đảm bảo việc trả nợ.
Xem thêm: QUY TRÌNH KHỞI KIỆN VỤ ÁN DÂN SỰ
8. Người lao động khởi kiện đòi tiền lương và sổ Bảo hiểm xã hội (BHXH) có phải nộp án phí không?
Tại điểm a, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí tòa án, lệ phí tòa án như sau: “a) Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật”.
Như vậy, theo quy định pháp luật vừa nêu trên thí nếu bạn khởi kiện công ty đòi tiền lương và sổ bảo hiểm ra tòa thì bạn sẽ được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí.
9. Khó khăn và giải pháp khi khởi kiện đòi tiền lương
9.1. Khó khăn trong thu thập chứng cứ
Một trong những khó khăn phổ biến là người lao động không có đầy đủ giấy tờ chứng minh quan hệ lao động hoặc mức lương được thỏa thuận. Các tài liệu như hợp đồng lao động, bảng lương, quyết định tuyển dụng hoặc giấy xác nhận làm việc thường do người sử dụng lao động nắm giữ và có thể từ chối cung cấp, gây bất lợi cho người lao động khi khởi kiện.
9.2. Chi phí và thời gian khởi kiện
Thời gian giải quyết một vụ kiện đòi tiền lương có thể kéo dài nhiều tháng, trong khi người lao động có thể đang gặp khó khăn về tài chính. Chi phí tạm ứng án phí, đi lại, nộp hồ sơ và chờ đợi các thủ tục tố tụng cũng là những gánh nặng đáng kể, khiến nhiều người lao động ngại khởi kiện dù bị xâm phạm quyền lợi rõ ràng.
9.3. Giải pháp đề xuất
Để giúp người lao động bảo vệ quyền lợi về tiền lương hiệu quả, cần:
- Ưu tiên thương lượng, hòa giải: Khởi kiện là biện pháp cuối cùng. Việc tự thỏa thuận giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, và giữ gìn quan hệ giữa các bên.
- Tham khảo ý kiến luật sư sớm để được hướng dẫn thu thập chứng cứ thay thế (như tin nhắn, email, nhân chứng, sao kê tài khoản ngân hàng nếu nhận lương qua chuyển khoản);
- Tận dụng cơ chế hòa giải tại tòa án hoặc cơ quan lao động nhằm giảm thiểu thời gian và chi phí tố tụng;
- Nâng cao nhận thức về quyền lao động để người lao động biết cách tự lưu trữ hồ sơ, tài liệu khi bắt đầu công việc.
10. Dịch vụ tư vấn và thực hiện kiện đòi tiền lương của Công ty Luật Thái An
Công ty Luật Thái An chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên sâu trong lĩnh vực lao động, đặc biệt là tranh chấp tiền lương:
Soạn thảo đơn khởi kiện và hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
Đại diện làm việc với Tòa án và cơ quan thi hành án.
Tư vấn chiến lược xử lý, hòa giải, hoặc thương lượng hiệu quả.
Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn tại phiên tòa.
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và am hiểu thực tiễn, Luật Thái An là điểm tựa pháp lý đáng tin cậy cho người lao động trong các vụ kiện đòi tiền lương. Chi tiết có tại: THUÊ LUẬT SƯ KHỞI KIỆN
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
- Cẩn trọng khi ký hợp đồng vay? - 31/10/2021
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
- Cẩn trọng khi ký hợp đồng vay? - 31/10/2021
