Kiện chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào cho đúng luật?
Tong quan hệ lao động, việc chấm dứt hợp đồng lao động là điều không thể tránh khỏi. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp chấm dứt hợp đồng đều hợp pháp. Trên thực tế, rất nhiều tranh chấp phát sinh khi người lao động cho rằng mình bị cho nghỉ việc trái luật, hoặc người sử dụng lao động cho rằng người lao động tự ý nghỉ việc gây thiệt hại cho doanh nghiệp. Khi đó, kiện chấm dứt hợp đồng lao động là con đường pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.
Bài viết này sẽ phân tích toàn diện các quy định pháp luật liên quan đến việc khởi kiện ra Tòa án về chấm dứt hợp đồng lao động, từ khái niệm, điều kiện khởi kiện, thủ tục cho đến hậu quả pháp lý và những lưu ý thực tiễn.
1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về khởi kiện chấm dứt hợp đồng lao động
Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về khởi kiện chấm dứt hợp đồng lao động là các văn bản pháp luật sau đây:
- Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
- Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025
- Bộ luật Lao động năm 2019
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
2. Chấm dứt hợp đồng lao động là gì?
Chấm dứt hợp đồng lao động là việc quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động kết thúc, làm chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng lao động đã giao kết, trừ những nghĩa vụ còn tồn tại theo quy định pháp luật.
Theo Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động có thể chấm dứt trong nhiều trường hợp khác nhau, không phải lúc nào cũng phát sinh tranh chấp.
Xem thêm về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động tại bài viết sau:
Chấm dứt hợp đồng lao động: Tổng hợp các quy định !
3. Khi nào được quyền kiện chấm dứt hợp đồng lao động?
Không phải mọi trường hợp chấm dứt hợp đồng đều có quyền khởi kiện. Việc khởi kiện chỉ đặt ra khi có căn cứ cho rằng hành vi chấm dứt hợp đồng là trái pháp luật hoặc gây thiệt hại đến quyền lợi hợp pháp của một bên.
3.1. Trường hợp người lao động khởi kiện
Người lao động có quyền khởi kiện khi rơi vào các trường hợp như:
Bị người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
Bị sa thải không đúng căn cứ, không đúng trình tự, thủ tục;
Không được báo trước đúng thời hạn theo quy định;
Không được thanh toán đầy đủ tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội sau khi nghỉ việc.
Đây là các tranh chấp phổ biến nhất trong thực tiễn xét xử các vụ án lao động.
3.2. Trường hợp người sử dụng lao động khởi kiện
Người sử dụng lao động cũng có quyền khởi kiện người lao động trong trường hợp:
Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
Người lao động tự ý bỏ việc gây thiệt hại nghiêm trọng cho doanh nghiệp;
Người lao động vi phạm cam kết đào tạo nghề, cam kết bồi thường.
Tuy nhiên, trên thực tế, số lượng vụ kiện do người sử dụng lao động khởi kiện thường ít hơn so với người lao động.
4. Ai có quyền khởi kiện chấm dứt hợp đồng lao động
Căn cứ theo Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về đương sự trong vụ việc dân sự như sau:
1. Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Đương sự trong việc dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.2. Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện, người được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm.
Cơ quan, tổ chức do Bộ luật này quy định khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách cũng là nguyên đơn.
Theo đó chủ thể có quyền khởi kiện chấm dứt hợp đồng lao động gồm:
Chủ thể có quyền khởi kiện bao gồm:
Người lao động;
Người sử dụng lao động;
Người đại diện hợp pháp của các bên (theo ủy quyền hoặc theo pháp luật).
5. Các phương thức giải quyết tranh chấp liên quan đến chấm dứt hợp đồng lao động
Căn cứ Điều 179 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tranh chấp lao động cá nhân như sau:
Tranh chấp lao động
1. Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động. Các loại tranh chấp lao động bao gồm:
a) Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động; giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại;
Theo đó, tranh chấp về chấm dứt hợp đồng lao động là một dạng tranh chấp lao động cá nhân, phát sinh giữa người lao động và người sử dụng lao động về quyền và nghĩa vụ khi chấm dứt hợp đồng lao động mà phổ biến là trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 187 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm:
1. Hòa giải viên lao động;
2. Hội đồng trọng tài lao động;
3. Tòa án nhân dân.
Tuy nhiên, xét những tranh chấp lao động không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải được quy định tại khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động
1. Tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:
a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
…
Như vậy, theo quy định trên thì người lao động được quyền khởi kiện thẳng đến Tòa án để yêu cầu giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự hoặc đến Hội đồng trọng tài lao động mà không cần thông qua thủ tục hòa giải đối với tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động.
6. Thời hiệu khởi kiện chấm dứt hợp đồng lao động là bao lâu?
Về thời hiệu khởi kiện, khoản 3 Điều 150 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định như sau:
Các loại thời hiệu
…
3. Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 190 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
…
3. Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
4. Trường hợp người yêu cầu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do khác theo quy định của pháp luật mà không thể yêu cầu đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do đó không tính vào thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.
Theo đó, thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động về cá nhân mà cụ thể là về chấm dứt hợp đồng lao động là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.

7. Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết đơn khởi kiện chấm dứt hợp đồng lao động
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025, TAND khu vực có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Đồng thời, theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải.
Như vậy, người khởi kiện chấm dứt hợp đồng lao động có thể gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức (thường là Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp đóng trụ sở)
8. Quy trình khởi kiện chấm dứt hợp đồng lao động
8.1. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện chấm dứt hợp đồng lao động
Hồ sơ khởi kiện chấm dứt hợp đồng lao động thường bao gồm:
Đơn khởi kiện (theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP)
Tài liệu chứng cứ kèm theo: Để việc khởi kiện đạt hiệu quả, người lao động cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng cứ, bao gồm:
Hợp đồng lao động và các phụ lục kèm theo;
Quyết định sa thải hoặc thông báo chấm dứt hợp đồng;
Nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có);
Biên bản họp xử lý kỷ luật (nếu có);
- Chứng cứ chứng minh việc chấm dứt hợp đồng trái pháp luật như email, tin nhắn, bảng chấm công, bảng lương…
Chi tiết có tại: Hướng dẫn viết đơn khởi kiện
8.2. Nộp đơn khởi kiện chấm dứt hợp đồng lao động
Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án;
- Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
- Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Xem thêm: Nộp đơn khởi kiện dân sự: Các vấn đề cần quan tâm
8.3. Quá trình xử lý đơn khởi kiện chấm dứt hợp đồng lao động của Tòa án
Bước 1: Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.
Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện chấm dứt hợp đồng lao động, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
Bước 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện chấm dứt hợp đồng lao động và có một trong các quyết định sau đây:
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
- Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 5 Điều 317 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
- Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Nếu đơn hợp lệ, Tòa án ra thông báo thụ lý và yêu cầu nộp tạm ứng án phí.
Sau đó, Tòa án tiến hành phiên hòa giải. Nếu hai bên đạt được thỏa thuận, Tòa sẽ ra quyết định công nhận hòa giải thành – có hiệu lực thi hành như bản án.
Nếu hòa giải không thành, vụ án được đưa ra xét xử sơ thẩm.
8.4. Chuẩn bị xét xử và xét xử sơ thẩm
Tòa mở phiên tòa sơ thẩm để:
Xem xét chứng cứ
Hỏi – đối chất giữa các bên
Làm rõ căn cứ, quy trình thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động
Sau phiên tòa, Tòa tuyên bản án sơ thẩm:
Chấp nhận yêu cầu hủy quyết định chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, hoặc các vấn đề về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng…
Hoặc bác yêu cầu nếu bạn không chứng minh được cơ sở pháp lý
Chi tiết thủ tục xét xử sơ thẩm tại bài viết sau: Xét xử sơ thẩm vụ án dân sự: Tổng hợp các quy định quan trọng!
8.5. Xét xử phúc thẩm (nếu có)
Nếu bản án, quyết định của Tòa án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì Tòa án sẽ tiến hành xét xử phúc thẩm. Xem chi tiết tại:
Thủ tục xét xử phúc thẩm vụ án dân sự
8.6. Thi hành án
Khi bản án có hiệu lực, nếu bên vi phạm không tự nguyện thực hiện, người thắng kiện có thể yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cưỡng chế thi hành.
Chi tiết xem tại THI HÀNH ÁN NHƯ THẾ NÀO ?
Thời gian giải quyết vụ án lao động trên thực tế có thể kéo dài từ vài tháng đến hơn một năm, tùy thuộc vào tính chất phức tạp của vụ việc và mức độ hợp tác của các bên
9. Người lao động khởi kiện vì bị chấm dứt hợp đồng trái pháp luật có được miễn tạm ứng án phí, án phí không?
Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 12 Quyết nghị ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định như sau:
Miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án
1. Những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:
a) Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
…..
Theo đó, người lao động khởi kiện vì bị chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thuộc trường hợp được miễn tạm ứng án phí, án phí Tòa án.
10. Hậu quả pháp lý khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
10.1. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động
Khi người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, có thể phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
Nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng đã giao kết;
Trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho thời gian người lao động không được làm việc;
Bồi thường ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng;
Trả trợ cấp thôi việc (nếu người lao động không tiếp tục làm việc). Xem thêm: Trợ cấp thôi việc: Tổng hợp các quy định
10.2. Nghĩa vụ của người lao động
Ngược lại, nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, họ có thể phải:
Bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng;
Hoàn trả chi phí đào tạo (nếu có);
Bồi thường thiệt hại phát sinh theo thỏa thuận và quy định pháp luật.
11. Dịch vụ hỗ trợ khởi kiện chấm dứt hợp đồng lao động của Luật Thái An
11.1. Phạm vi dịch vụ
Luật Thái An cung cấp dịch vụ trọn gói hoặc từng phần, linh hoạt theo nhu cầu của khách hàng:
a. Tư vấn pháp lý trước khi khởi kiện
Phân tích tính hợp pháp hoặc trái pháp luật của việc chấm dứt hợp đồng lao động
Đánh giá khả năng khởi kiện, rủi ro pháp lý, thời hiệu khởi kiện
Tư vấn quyền lợi có thể yêu cầu Tòa án bảo vệ
Định hướng phương án giải quyết: thương lượng – hòa giải – khởi kiện
b. Soạn thảo hồ sơ khởi kiện
Soạn đơn khởi kiện tranh chấp chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định
Hướng dẫn và hỗ trợ thu thập chứng cứ: hợp đồng lao động, bảng lương, quyết định chấm dứt, email, tin nhắn, tài liệu nội bộ
Rà soát, hoàn thiện hồ sơ đảm bảo được Tòa án thụ lý
c. Đại diện làm việc với Tòa án
Đại diện theo ủy quyền nộp đơn, làm việc với Tòa án
Tham gia các buổi hòa giải, phiên họp kiểm tra giao nộp chứng cứ
Tham gia phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm để bảo vệ quyền lợi cho khách hàng
d. Tư vấn và hỗ trợ thi hành án
Tư vấn thủ tục yêu cầu thi hành án sau khi có bản án/quyết định có hiệu lực
Hỗ trợ xử lý các tình huống phát sinh trong giai đoạn thi hành án
11.2. Lợi ích khi sử dụng dịch vụ của Luật Thái An
Đội ngũ luật sư chuyên sâu về pháp luật lao động, giàu kinh nghiệm tranh tụng
Đánh giá vụ việc khách quan – trung thực – đúng pháp luật, không hứa hẹn thiếu căn cứ
Tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức cho khách hàng
Bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân và hồ sơ vụ việc
Chi phí dịch vụ minh bạch, rõ ràng, có hợp đồng pháp lý đầy đủ
Luật Thái An luôn đặt mục tiêu bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của khách hàng trên cơ sở tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Kết luận
Kiện chấm dứt hợp đồng lao động là cơ chế pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cả người lao động và người sử dụng lao động. Việc hiểu rõ quy định pháp luật, nắm vững thủ tục và chuẩn bị đầy đủ chứng cứ sẽ giúp các bên hạn chế rủi ro và giải quyết tranh chấp một cách hiệu quả, đúng pháp luật.
Nếu bạn đang gặp khó khăn liên quan đến khởi kiện chấm dứt hợp đồng lao động, hãy liên hệ với Luật Thái An để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời, đúng pháp luật và hiệu quả.
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
- Cẩn trọng khi ký hợp đồng vay? - 31/10/2021
