Soạn thảo hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền chi tiết nhất

CHUYÊN SOẠN THẢO, RÀ SOÁT CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG VAY, HỢP ĐỒNG CHO VAY

Phòng ngừa rủi ro, tranh chấp, bảo vệ quyền lợi

 

Vay tiền hay vay vốn là một hoạt động không thể thiếu của doanh nghiệp. Có thể nói, nền kinh tế phát triển một phần nhờ sự hiệu quả của hoạt động vay, do đó hợp đồng vay được sử dụng phổ biến. Công ty Luật Thái An xin chia sẻ một số kiến thức và kinh nghiệm khi soạn thảo Hợp đồng vay tiền/hợp đồng cho vay tiền với bạn đọc trong bài viết dưới đây.

1. Thế nào là hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền?

Hợp đồng vay là hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu tài sản một cách tạm thời. Trong đó, bên vay chỉ có quyền định đoạt đối với tài sản trong thời hạn nhất định theo thỏa thuận của các bên tại hợp đồng. Khi hết thời hạn này, bên vay phải trả lại tài sản cùng loại theo đúng chất lượng, số lượng cho bên cho vay.

Loại hợp đồng này rất phổ biến bởi chủ thể vay tiền/cho vay tiền rất đa dạng, có thể là hợp đồng vay tiền ngân hàng, hợp đồng vay vốn doanh nghiệp, hợp đồng vay tiền cá nhân…

2. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền

Cơ sở pháp lý điều chỉnh hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền là Bộ luật dân sự 2015Luật thương mại 2005.

3. Có những rủi ro tranh chấp nào từ hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền?

a. Rủi ro có thể đến từ chủ thể ký kết hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền

Chủ thể của hợp đồng vay có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Đối với một bên chủ thể là cá nhân thì phải là người có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Đối với chủ thể là tổ chức thì người ký kết hợp đồng phải là người đại diện theo pháp luật, người được người đại diện theo phát luật ủy quyền có thẩm quyền ký kết.

Điều này dẫn đến những tranh chấp bởi khi Hợp đồng được ký bởi người không có thẩm quyền của doanh nghiệp về nguyên tắc sẽ vô hiệu. Tùy từng trường hợp cụ thể mà hợp đồng có thể vô hiệu toàn bộ hoặc vô hiệu một phần. Khi đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của các bên còn lại.

===>>> Xem thêm: Hợp đồng vô hiệu

b. Tranh chấp do có hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền nhưng không có giấy giao nhận tiền

Đối với trường hợp cho vay có làm hợp đồng vay tài sản nhưng trong điều khoản của hợp đồng không ghi cụ thể việc giao nhận tiền thì rất dễ phát sinh tranh chấp về việc bên vay đã nhận tiền hay chưa?  Với các vụ việc này, khi đưa tranh chấp ra cơ quan tòa án giải quyết thì nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tiền, nếu bị đơn thừa nhận đã nhận tiền thì nguyên đơn không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Nếu bị đơn không thừa nhận cho rằng chỉ mới ký hợp đồng nguyên đơn chưa giao tiền nên không chấp nhận trả thì phải yêu cầu nguyên đơn chứng minh việc giao nhận tiền, nếu nguyên đơn không cung cấp được chứng cứ để chứng minh việc giao nhận tiền thì không đủ căn cứ để chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

c. Tranh chấp phát sinh khi bên vay chậm trả nợ:

Thông thường, trong hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền, các bên sẽ thỏa thuận rõ ràng về số tiền vay, tài sản vay, lãi suất, thời điểm trả…. Và bên vay cam kết phải trả các khoản vay đúng thời hạn theo hợp đồng. Tuy nhiên thực tế, các tranh chấp hợp đồng vay phát sinh khi bên vay vi phạm nghĩa vụ trả nợ, trả tiền không đúng hạn.

Bên cạnh đó, điều này còn phức tạp hơn khi liên quan đến nghĩa vụ trả nợ của vợ chồng. Nhiều trường hợp khi giao dịch vay tài sản chỉ có một người đứng tên vay tiền, nhưng khi bên vay không trả nợ thì bên cho vay yêu cầu cả hai vợ chồng cùng trả nợ. Vấn đề này thực tế khá khó xác minh bởi trong 1 số vụ việc, nguyên đơn khởi kiện thì yêu cầu hai vợ chồng cùng trả nợ.

d. Tranh chấp về lãi suất cho vay

Đây là một loại tranh chấp rất phổ biến, nhất là khi người vay vay các hình thức ngoài xã hội. Dù vay dưới hình thức nào thì lãi suất vay ngoài xã hội thường cao hơn rất nhiều so với lãi suất vay ngân hàng. Chúng tôi sẽ trình bầy kỹ hơn tại phần sau của bài viết.

e. Tranh chấp liên quan đến tài sản bảo đảm khoản vay

Trước đây khi nói đến vay vốn người ta hay nghĩ tới ngân hàng, song thủ tục vay vốn của ngân hàng phức tạp mất nhiều thời gian, trong khi người vay cần vốn gấp trong thời gian ngắn, nếu chờ làm thủ tục vay vốn ngân hàng sẽ làm lỡ công việc làm ăn của họ. Vì vậy, họ thường vay vốn ngoài xã hội với hình thức vay bằng tín chấp hoặc thế chấp với thủ tục vay đơn giản. Người vay có thể nhanh chóng lấy được tiền vay để giải quyết công việc mà không cần phải làm thủ tục phức tạp như vay ngân hàng. Hợp đồng vay ngoài xã hội thường được thể hiện bằng các hình thức như sau:

  • Hợp đồng vay tín chấp
  • Hợp đồng vay có cầm cố giấy tờ nhà đất hoặc các tài sản có giá trị khác
  • Hợp đồng vay có tài sản thế chấp

Các biên pháp bảo đảm khoản vay này đều không đơn giản, khi cần áp dụng các biện pháp này lại phát sinh một loạt các vấn đề khác.

f. Tranh chấp phát sinh do hình thức giả tạo của hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền

Thực tế hiện nay, đã có nhiều trường hợp các bên thực hiện giao dịch vay tài sản nhưng không ký hợp đồng vay tài sản mà lại ký hợp đồng mua bán, đặt cọc tài sản và chủ yếu là hợp đồng mua bán nhà; hợp đồng đặt cọc mua bán nhà, mua bán quyền sử dụng đất. Với các trường hợp này, bên cho vay sẽ cầm tài sản của bên vay, khi đến hạn trả nợ, nếu bên vay không trả vốn và lãi thì bên cho vay yêu cầu tiến hành thủ tục mua bán, đặt cọc tài sản.

Để phòng ngừa các rủi ro và tranh chấp trên, bạn hãy đọc bài viết này:

===>>> Xem thêm: Tranh chấp hợp đồng vay: nhận diện rủi ro và cách phòng ngừa

4. Các điều khoản cơ bản của hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền là gì?

Các điều khoản cơ bản của hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền là những điều khoản không thể thiếu được, ngay cả với các hợp đồng vay tiền cá nhân với khoản vay nhỏ. Nếu không thoả thuận được những điều khoản đó thì hợp đồng vay vốn không thể giao kết được.

Ngoài ra, có những điều khoản không phải là điều khoản cơ bản đối với hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền nhưng các bên thấy cần phải thoả thuận được điều khoản đó mới giao kết hợp đồng thì những điều khoản này cũng trở thành điều khoản cơ bản của hợp đồng đó.

hợp đồng vay vốn
Các điều khoản thỏa thuận giữa hai bên về việc vay thì cần ghi rõ trong hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền và buộc các bên phải tuân thủ – Ảnh minh họa: Internet.

Một số điều khoản cơ bản của hợp đồng vay như sau:

  • Số tiền vay
  • Thời hạn vay
  • Mục đích vay
  • Lãi suất vay trong hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền
  • Các biện pháp đảm bảo hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền
  • Các trường hợp thu nợ trước hạn đối với hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền
  • Quyền và nghĩa vụ của bên cho vay
  • Quyền và nghĩa vụ của bên vay

Chúng tôi sẽ phân tích cụ thể sau đây:

a. Điều khoản về số tiền vay, thời hạn vay, mục đích vay

Pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về số tiền vay nên các bên trong hợp đồng có thể tự do thỏa thuận về nội dung này.

Mục đích vay cũng đa dạng. Ví dụ Hợp đồng vay tiền cá nhân thường có các mục đích như mua nhà, mua xe cộ, mua tài sản khác… Còn Hợp đồng vay của doanh nghiệp thường có mục đích tăng vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh..

b. Về lãi suất vay trong hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền

Quy định của pháp luật về lãi suất vay:

Căn cứ điều 468 Bộ Luật dân sự 2015, lãi suất được quy định như sau:

“1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.”

===>>> Xem thêm:Quy định về lãi suất trong hợp đồng vay

Như vậy, ức lãi suất vay các bên thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có quy định khác.

Trường hợp các bên thỏa thuận mức lãi suất vay lớn hơn 20%/năm thì mức lãi này không có hiệu lực và các bên sẽ phải áp dụng mức lãi suất luật định.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi suất nhưng không thỏa thuận về mức lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất luật định (tức 10%/năm).

lãi suất hợp đồng vay tiền
Lãi suất hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền không quá 20% lãi suất của Ngân hàng nhà nước. – ảnh minh hoạ: internet

Xử phạt hành chính nếu vi phạm quy định về lãi suất vay trong hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền:

Căn cứ Khoản 3 Điều 11 Nghị định 167/2013/NĐ-CP (quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình):
“Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Hoạt động kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
b) Sửa chữa, tẩy xóa giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
c) Không duy trì đúng và đầy đủ các điều kiện về an ninh, trật tự trong quá trình hoạt động kinh doanh;
d) Cho vay tiền có cầm cố tài sản, nhưng lãi suất cho vay vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cho vay.”
Như vậy, khi lãi suất vay cao hơn 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm vay thì bên cho vay sẽ bị phạt tiền từ 5 – 15 triệu đồng.
Nếu lãi suất vay/cho vay cao hơn nhiều lần so với mức lãi suất quy định thì bên cho vay còn phải chịu trách nhiệm hình sự, chúng tôi sẽ trình bầy sau đây:

Chịu trách nhiệm hình sự nếu lãi suất vay trong hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền gấp 5 lần lãi suất quy định:

Điều 201 Bộ Luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự như sau:

1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, nếu lãi suất cho vay gấp 5 lần trở lên so với lãi suất quy định (từ 100% trở lên) thì người cho vay có thể bị phạt tù và phạt tiền như nêu trên.

c. Lãi chậm trả trong hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền

Bên vay phải trả lãi trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ.

Việc trả lãi suất chậm trả được thực hiện như sau: Bên vay phải trả lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả. Nếu chậm trả, còn phải trả lãi đối với phần chậm trả.

d. Các biện pháp đảm bảo hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền

Bất kì hợp đồng vay tài sản, vay tiền đều có thể kèm theo một hoặc nhiều biện pháp bảo đảm khác nhau. Phổ biến thường áp dụng trong hợp đồng vay là có ba biện pháp như:  Thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo lãnh…

===>>> Xem thêm:Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng

hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền
Hướng dẫn soạn thảo các điều khoản cơ bản trong hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền – Nguồn ảnh minh họa: Internet

đ. Các trường hợp thu nợ trước hạn đối với hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền

Các bên tự thỏa thuận về các trường hợp được thu nợ trước hạn trong hợp đồng.

Các bên có thể thoả thuận theo đó Bên cho vay có quyền thu hồi nợ trước hạn với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của Bên vay trong các trường hợp sau:

  • Bên vay hoặc Bên bảo đảm vi phạm hợp đồng vay, hợp đồng bảo đảm và các tài liệu khác kèm theo;
  • Bên vay hoặc Bên bảo đảm cung cấp thông tin sai sự thật;
  • Bên vay hoặc Bên bảo đảm là cá nhân chết mà không có người thừa kế được Bên cho vay chấp nhận;
  • Tài sản bảo đảm bị giảm giá trị do Bên cho vay xác định;
  • Những thay đổi khác về tài sản đảm bảo dẫn đến nguy cơ không xử lý, quản lý được tài sản bảo đảm theo nhận định của Bên cho vay;
  • Theo yêu cầu hoặc nhằm tuân thủ bất kỳ phán quyết, quyết định, chỉ thị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bất kỳ văn bản, quy định pháp luật nào;
  • Có nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của Bên vay;
  • Các trường hợp khác theo quy định pháp luật .

e. Quyền và nghĩa vụ của bên cho vay

  • Giao tiền cho bên vay theo đúng phương thức đã thỏa thuận vào thời điểm và địa điểm đã thoả thuận.
  • Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của Bộ luật dân sự 2015 hoặc luật khác có liên quan quy định khác.

f. Quyền và nghĩa vụ của bên vay

  • Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
  • Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.
  • Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay.
  • Thỏa thuận về trách nhiệm trả lãi nếu đến thời hạn thanh toán chưa trả đủ khoản vay.
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo thỏa thuận

5. Các điều khoản thông thường của hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền

Các điều khoản thông thường của hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền là những điều khoản được pháp luật quy định trước.

Nếu khi giao kết hợp đồng vay, các bên không thoả thuận những điều khoản này thì vẫn coi như hai bên đã mặc nhiên thoả thuận và được thực hiện như pháp luật quy định.

Các điều khoản thông thường của hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền có thể là:

  • Điều khoản về các trường hợp bất khả kháng

===>>> Xem thêm: Các trường hợp bất khả kháng

  • Điều khoản về giải quyết tranh chấp

===>>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp hợp đồng

6. Các điều khoản tùy nghi của hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền

Khi tiến hành giao kết hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền, các bên còn có thể thoả thuận thêm một số điều khoản khác nhằm làm cho nội dung của hợp đồng được đầy đủ, tạo điều kiện thuận lợi cho các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Các điều khoản thông thường của hợp đồng vay tiền/hợp đồng vay vốn có thể là:

  • Điều khoản về bảo mật thông tin

===>>> Xem thêm:Quy định về bảo mật trong hợp đồng

  • Điều khoản về chuyển giao, chuyển nhượng hợp đồng

===>>> Xem thêm: Quy định về chuyển nhượng hợp đồng

  • Điều khoản về cách thức thông báo giữa các bên trong hợp đồng liên quan tới hợp đồng
  • ….
hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền
Không phải ai cũng biết thế nào là một hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền có hiệu lực pháp luật theo quy định hiện hành – Ảnh minh họa: Internet.

7. Lưu ý về hợp đồng vay tiền cá nhân / hợp đồng cho vay tiền cá nhân:

a. Chủ thể trong hợp đồng vay tiền cá nhân / hợp đồng cho vay tiền cá nhân

Các cá nhân vay tài sản nhưng bị mất năng lực hành vi dân sự, mắc bệnh tâm thần hoặc các trường hợp khác ảnh hưởng đến năng lực hành vi cũng sẽ dẫn tới hợp đồng vô hiệu. Tùy từng trường hợp cụ thể mà hợp đồng có thể vô hiệu toàn bộ hoặc vô hiệu một phần. Khi đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của các bên còn lại.

b. Biện pháp bảo đảm hợp đồng vay tiền cá nhân / hợp đồng cho vay tiền cá nhân?

Biện pháp bảo đảm hợp đồng vay tiền cá nhân / hợp đồng cho vay tiền cá nhân có thể là:

  • cầm cố tài sản: Bên vay phải giao cho bên cho vay tài sản có giá trị cao (ô tô, xe máy, vàng bạc, đồ trang sức …). Trong trường hợp bên vay vi phạm hợp đồng thì bên cho vay có quyền sở hữu những tài sản đem ra cầm cố
  • bảo lãnh hợp đồng bằng tài sản của người thứ ba
  • ký quỹ: bên vay mở tài khoản tại ngân hàng, số tiền trong tài khoản này sẽ thuộc sở hữu của bên cho vay trong trường hợp bên vay vi phạm hợp đồng theo quy định của hợp đồng vay

Hợp đồng vay tiền cá nhân / hợp đồng cho vay tiền cá nhân cần có các điều khoản rõ ràng và chặt chẽ để dự liệu những tình huống trên.

===>>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng vay tiền cá nhân

8. Lưu ý về hợp đồng vay tiền ngân hàng:

Khi vay tiền của ngân hàng thì phía ngân hàng đưa ra mẫu hợp đồng của họ. Cần đặc biệt lưu ý các vấn đề sau đây:

a. Chủ thể ký kết hợp đồng vay tiền ngân hàng:

Nhiều hợp đồng vay tiền ngân hàng được ký bởi người không có thẩm quyền như:

  • Không phải là người đại diện theo pháp luật
  • Không được ủy quyền hoặc là người đại diện theo pháp luật nhưng không có thẩm quyền ký kết

Bên cạnh đó, tranh chấp có thể do Người ký không phải là đại diện theo pháp luật của công ty/tổ chức tín dụng, ngân hàng, có ủy quyền hợp pháp nhưng thực hiện ký hợp đồng vượt quá phạm vi ủy quyền.

b. Cầm cố, thế chấp, bảo lãnh tài sản trong hợp đồng vay tiền ngân hàng:

Hợp đồng vay tiền ngân hàng luôn có điều khoản về tài sản đem ra cầm cố, thế chấp. Trong trường hợp bạn không có khả năng thanh toán khoản vay cùng lãi thì tài sản đó sẽ được bán phạt mại. Thường thì những điều khoản này rất bất lợi cho người vay về thế chấp, cầm cố tài sản. Bạn cần hiểu là trường hợp không trả được tiền vay thì hậu quả sẽ là gì: phát mại tài sản thế chấp, cầm cố.

Việc thực hiện hợp đồng vay cũng có thể được bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba. Nếu người vay vi phạm quy định của hợp đồng dẫn tới việc ngân hàng thu hồi và xử lý nợ thì người thứ ba trong vai trò bảo lãnh hợp đồng sẽ bị liên đới, với tài sản bị đem ra xử lý.

===>>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng vay tiền cá nhân với công ty

hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền
Có thể phải thế chấp tài sản khi giao kết Hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền. – ảnh minh hoạ: internet

8. Mẫu hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền:

Luật Thái An xin đưa ra mẫu hợp đồng vay để bạn đọc hình dùng và tham khảo. Việc sử dụng mẫu hợp đồng vay không thể tuỳ tiện do bạn chưa lường hết được rủi ro và tranh chấp từ giao dịch. Lời khuyên là bạn nên xin tư vấn của luật sư. Việc soạn hợp đồng cho bên vay hay bên cho vay sẽ quyết định cách xây dựng các điều khoản trong hợp đồng.

===>>> Xem thêm:Mẫu hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền

Hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền rất đa dạng và tương đối phức tạp, đòi hỏi không chỉ kiến thức, kỹ năng, mà còn kinh nghiệm đàm phán, soạn thảo và thực thi hợp đồng.

Có một sự thật là không ít doanh nghiệp nước ta phó thác cho nhân viên văn phòng, kế toán soạn thảo những hợp đồng theo mẫu tìm kiếm trên mạng để tiết kiệm chi phí sử dụng dịch vụ luật sư. Thế nên, đa phần họ thường ký những hợp đồng dịch vụ đầy rủi ro pháp lý, phát sinh tranh chấp !!!

9. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền của Luật Thái An

Các loại hợp đồng vay tài sản Luật Thái An soạn thảo

Chúng tôi chuyên soạn thảo các loại hợp đồng, trong đó có rất nhiều loại hợp đồng vay như sau:

Hợp đồng vay giữa các bên có địa vị pháp lý khác nhau:

  • hợp đồng vay giữa 3 bên, hợp đồng vay giữa 2 bên
  • hợp đồng vay tiền cá nhân (giữa cá nhân với cá nhân, hợp đồng vay giữa cá nhân và công ty), hợp đồng vay giữa công ty với công ty

Hợp đồng vay với các mục đích khác nhau:

  • hợp đồng vay tiền ngân hàng, hợp đồng vay tín chấp, hợp đồng vay tín dụng
  • hợp đồng vay có thế chấp tài sản, hợp đồng vay có bảo đảm
  • hợp đồng vay vốn dự án, hợp đồng vay vốn cổ đông
  • hợp đồng vay trả góp
  • hợp đồng vay ngắn hạn
  • hợp đồng vay mua xe, hợp đồng vay mua nhà

Quy trình cung cấp dịch vụ soạn thảo hợp đồng

Bạn vui lòng tham khảo quy trình cung cấp dịch vụ tại LINK NÀY

Thời gian cung cấp dịch vụ soạn thảo hợp đồng

Thời gian soạn thảo hợp đồng vay tiền / hợp đồng cho vay tiền là 2 – 3 ngày kể từ khi khách hàng cung cấp đầy đủ thông tin.

 

Quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng là một khoản đầu tư thông minh so với chi phí phải bỏ ra khi có rủi ro pháp lý.

Ngoài dịch vụ soạn thảo hợp đồng, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các dịch vụ khác như rà soát hợp đồngtư vấn đàm phán thương lượng, thực hiện, thanh lý và tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng.


Nếu có bất kỳ vấn đề gì chưa rõ hoặc cần thêm thông tin và để được hỗ trợ kịp thời bạn đừng ngần ngại gọi ngay —>>> HÃY GỌI TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ để được hỗ trợ kịp thời!

Tìm hiểu thêm các hợp đồng khác tại chuyên mục Soạn thảo hợp đồng.

Đàm Thị Lộc

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp pháp luật nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 633 725
  • Để được Tư vấn luật bằng văn bản – Hãy điền Form gửi yêu cầu (phí tư vấn từ 3.000.000 đ)
  • Để được Cung cấp Dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)






    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói