A-Z về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế

CHUYÊN SOẠN THẢO, RÀ SOÁT HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Phòng ngừa rủi ro, tranh chấp, bảo vệ quyền lợi, tối đa lợi nhuận!

1. Thế nào là hợp đồng thương mại quốc tế, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế ?

a. Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế mang đầy đủ các đặc trưng cơ bản của hợp đồng thương mại quốc tế. Tính “quốc tế” hay yếu tố nước ngoài của quan hệ chính là điểm khác biệt của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế so với hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước. Yếu tố nước ngoài  nhìn chung là các yếu tố liên quan đến:

  • quốc tịch, nơi cư trú hay trụ sở của các chủ thể
  • nơi xác lập hợp đồng
  • nơi thực hiện hợp đồng
  • nơi có tài sản là đối tượng của hợp đồng.

===>>> Xem ngay:Hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước

b. Luật áp dụng trong quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế

Luật áp dụng trong quan hệ hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế mang tính chất đa dạng và phức tạp. Bởi mang tính chất “quốc tế” nên luật điều chỉnh các loại hơp đồng này không chỉ là luật pháp của nước đó mà của cả luật nước ngoài, cũng có thể là luật nước người bán, cũng có khi là luật nước người mua hoặc luật của bất kỳ một nước thứ ba nào, thậm chí phải chịu sự điều chỉnh của điều ước quốc tế, tập quán thương mại quốc tế hoặc cả án lệ (tiền lệ pháp).

Theo nguyên tắc chung của tư pháp quốc tế, trong mua bán hàng hóa quốc tế, các bên có quyền tự do thoả thuận chọn nguồn luật áp dụng cho quan hệ hợp đồng của mình. Tuy nhiên, điều quan trọng là làm thế nào để chọn được nguồn luật thích hợp nhất để có thể bảo vệ được quyền và lợi ích tốt nhất của mình.

Trong thực tiễn khi ký kết và thực hiện hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận một cách trực tiếp trong văn bản của hợp đồng về việc áp dụng luật pháp của quốc gia cụ thể nào đó. Ví dụ, trong hợp đồng có điều khoản quy định “Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của pháp luật thương mại Việt Nam”. Khi xảy ra tranh chấp các bên sẽ căn cứ vào nguồn luật đã thỏa thuận để giải quyết.

Trong trường hợp các bên không thỏa thuận về luật áp dụng hay nếu xuất phát từ hợp đồng cũng không thể xác định rõ ràng luật áp dụng, các bên cũng không đạt được sự nhất trí về việc lựa chọn luật áp dụng khi tranh chấp đã phát sinh thì xuất phát từ nguyên tắc xung đột, có thể áp dụng: luật của quốc gia nơi nghĩa vụ chủ yếu được thực hiện, luật của quốc gia nơi ký kết hợp đồng, luật có mối liên hệ mật thiết với hợp đồng.

Ngoài ra, tập quán quốc tế về thương mại có thể là luật áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế. Tập quán quốc tế về thương mại là những thói quen, phong tục về thương mại được nhiều nước áp dụng và áp dụng một cách thường xuyên với nội dung rõ ràng để dựa vào đó các bên xác định quyền và nghĩa vụ với nhau.

Tập quán quốc tế về thương mại được chia thành ba nhóm:

  • Các tập quán có tính chất nguyên tắc: là những tập quán cơ bản, bao trùm được hình thành trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế và luật quốc gia như nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia, nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc. Ví dụ: Toà án (hoặc trọng tài) của nước nào thì có quyền áp dụng các quy tắc tố tụng của nước đó khi giải quyết những vấn đề về thủ tục tố tụng trong các tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế.
  • Các tập quán thương mại quốc tế chung: là các tập quán thương mại được nhiều nước công nhận và được áp dụng ở nhiều nơi, nhiều khu vực trên thế giới. Ví dụ: UCP 500 do ICC ban hành đưa ra các quy tắc để thực hành thống nhất về thư tín dụng được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng vào hoạt động thanh toán quốc tế.
  • Các tập quán thương mại khu vực: là các tập quán thương mại quốc tế được áp dụng ở từng nước, từng khu vực hoặc từng cảng. 

Tập quán quốc tế về thương mại sẽ được áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế khi: Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế quy định; Các điều ước quốc tế liên quan quy định; Luật quốc gia do các bên lựa chọn không có hoặc có nhưng không đầy đủ.

c. Ví dụ về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế

Căn cứ vào đối tượng của hoạt động thương mại quốc tế, có thể chia hợp đồng thương mại quốc tế thành các nhóm như sau:

  • Thứ nhất: Các hợp đồng thương mại quốc tế liên quan đến việc mua bán, trao đổi hàng hóa. Loại này là loại hợp đồng chủ yếu trong hoạt động thương mại quốc tế, bao gồm:
    • Hợp đồng mua bán hàng hóa;
    • Hợp đồng trao đổi hàng hóa;
    • Mua bán thông qua đấu thầu, đấu giá;
    • …..
  • Thứ hai: Các hợp đồng thương mại quốc tế liên quan đến thương mại dịch vụ, bao gồm:
    • Hợp đồng vận tải hàng hóa; 
    • Hợp đồng bảo hiểm;
    • Hợp đồng gia công sản phẩm;
    • Hợp đồng thuê tài chính;
    • Hợp đồng bao thanh toán;
    • Bảo lãnh ngân hàng;
    • …..
  • Thứ ba: Các hợp đồng thương mại quốc tế liên quan đến việc tổ chức kinh doanh ở nước ngoài, bao gồm:
    • Hợp đồng đại diện thương mại;
    • Hợp đồng chuyển giao công nghệ (Li – xăng);
    • Hợp đồng nhượng quyền thương mại;
    • …..
  • Thứ tư: Các hợp đồng thương mại quốc tế trong lĩnh vực tổ chức kinh doanh ở nước ngoài.
hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Cần cẩn trọng khi ký kếp hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế – Nguồn: Internet

2. Các tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế thường gặp

a. Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế liên quan đến chủ thể ký kết hợp đồng

Về chủ thể ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế:

Chủ thể ký kết một hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể là một cá nhân hoặc một pháp nhân. Tuy nhiên, tư cách chủ thể của các đối tượng này sẽ không tuân theo luật điều chỉnh hợp đồng, mà tuân theo luật của nước mà pháp nhân mang quốc tịch.

Điều này dựa trên nguyên tắc chủ quyền quốc gia. Một chủ thể mang quốc tịch một quốc gia, trước hết phải tuân thủ pháp luật nước mình về tư cách chủ thể. Pháp luật một quốc gia khác không thể điều chỉnh tư cách chủ thể của cá nhân hoặc pháp nhân mang quốc tịch nước khác. Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 thì cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân còn pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự.

Vì vậy, khi ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, cần thiết phải làm rõ tư cách chủ thể của cách bên. Nếu một bên không có tư cách chủ thể, có khả năng hợp đồng sẽ bị vô hiệu.

Về vấn đề xác định thẩm quyền ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế:

Một cá nhân có thể tự mình hoặc ủy quyền hợp pháp cho cá nhân khác giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Nhưng một pháp nhân không thể tự mình, mà phải thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân đó thực hiện hành vi ký kết.

Một vấn đề quan trọng cần lưu ý để hợp đồng không bị vô hiệu là xác định cá nhân đó có thẩm quyền ký kết hợp đồng hay không? Theo pháp luật Việt Nam, người đại diện theo pháp luật có thẩm quyền ký kết hợp đồng hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện hành vi này thông qua giấy ủy quyền hoặc Điều lệ công ty.

Nhưng pháp luật mỗi quốc gia lại khác nhau, ví dụ như Luật Anh. Vương quốc Anh theo hệ thống thông luật, nên không có quy định cụ thể về ủy quyền. Tuy nhiên, các án lệ tại Anh công nhận sự ủy quyền mặc nhiên, tức là một C.E.O khi thực hiện nhiệm vụ điều hành công ty thì có quyền thực hiện những hành vi mà một C.E.O thông thường cần làm, nên có thể không cần giấy ủy quyền.

Thực tế đã có những tranh chấp xảy ra do người ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế của các bên không có thẩm quyền ký.

b. Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế liên quan đến ngôn ngữ hợp đồng

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế thường được ký kết giữa các bên tới từ các quốc gia khác nhau với ngôn ngữ khác nhau. Mỗi ngôn ngữ có thể dẫn đến cách hiểu khác nhau hoặc hiểu sai dẫn đến tranh chấp hợp đồng, nên tốt nhất các bên có thể sử dụng chung một ngôn ngữ.

Nếu không muốn sử dụng chung một ngôn ngữ, hai bên cần ghi nhận thêm điều khoản số lượng các bản hợp đồng và giá trị pháp lý. Ví dụ: “Hợp đồng được lập thành 02 bản: 01 bản Tiếng Việt và 01 bản Tiếng Anh. Hai bản này có giá trị pháp lý tương đương. Khi có tranh chấp thì sử dụng bản Tiếng Anh để giải quyết”.

Thực tế cũng đã xảy ra không ít những tranh chấp phát sinh trong việc giải thích hợp đồng khi cùng một điều khoản mà các bên có thể có những cách hiểu khác nhau.

c. Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế do giao hàng không đúng đối tượng ghi nhận trong hợp đồng

Hàng hoá là đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là các hàng hóa được phép lưu thông theo quy định của mỗi nước. Thông thường đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là hàng hóa chuyển qua biên giới của quốc gia, tuy nhiên, nhiều trường hợp hàng hóa không cần qua biên giới quốc gia vẫn được xem là hoạt động mua bán quốc tế như hàng hóa đưa ra, đưa vào khu phi thuế quan, kho bảo thuế, kho ngoại quan….

Bên bán phải giao hàng, chứng từ theo thỏa thuận trong hợp đồng về số lượng, chất lượng, cách thức đóng gói, bảo quản và các quy định khác trong hợp đồng.

Các bên tham gia thường tranh chấp về hàng hóa không đúng đối tượng, số lượng hàng hóa đã thỏa thuận, về chất lượng hàng hóa không đúng, không đáp ứng được theo tiêu chuẩn, tranh chấp đơn vị tính, Điều này có thể do quy định trong hợp đồng không cụ thể và chi tiết dẫn đến hiểu lầm hoặc do một bên lợi dụng sơ hở để không thực hiện nghĩa vụ.

d. Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế do bên bán chậm giao hàng

Trên thực tế, ngoài những trường hợp vi phạm nghĩa vụ giao hàng do ý chí chủ quan của bên bán thì có những trường hợp vi phạm nhưng được miễn trách nhiệm. Đó là khi giao hàng chậm do sự kiện bất khả kháng:

Về hậu quả pháp lí, theo Công ước Quốc tế về Mua bán Hàng hoá Quốc tế (CISG), bên vi phạm chỉ được miễn trách nhiệm phải thực hiện các biện pháp đền bù thiệt hại gây ra bởi sự kiện bất khả kháng, bên bị vi phạm có quyền tiến hành tất cả các biện pháp bảo hộ pháp lí hay chế tài còn lại theo quy định của Công ước bao gồm quyền được yêu cầu giảm giá hàng hoá (Điều 50), buộc thực hiện hợp đồng (Điều 46, Điều 62), tuyên bố huỷ hợp đồng (Điều 49, Điều 64), và thanh toán tiền lãi trên các khoản thanh toán chậm (Điều 78).

Khi nhận dạng tranh chấp về trường hợp bất khả kháng theo CISG, tranh luận của các bên thường xoay quanh các tiêu chí để công nhận một trường hợp là bất khả kháng. Đơn cử như sự kiện trở ngại có phải là nguyên nhân dẫn đến việc không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng; thế nào là “nằm ngoài sự kiểm soát” của một bên; thế nào là “khắc phục được” hay “tránh được” sự kiện trở ngại; hay sự “không tiên liệu trước” về những sự kiện như vậy phải được hiểu như thế nào.

e. Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế về giá cả, phương thức thanh toán

Khi thỏa thuận về thời hạn thanh toán, các bên có thể thống nhất thời hạn thanh toán: Trả tiền trước, trả tiền sau, trả tiền ngay khi giao hàng hoặc thanh toán theo phương thức hỗn hợp.

Việc bên mua chậm nghĩa vụ thanh toán do ý chí chủ quan của bên mua sẽ dẫn đến tranh chấp, xung đột với bên bán. Hậu quả của vi phạm này có thể dẫn đến việc bên bán có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng, lấy lại hàng hóa đã giao hoặc trách nhiệm chịu phạt hợp đồng, chịu lãi chậm trả của bên mua…

Ngoài ra, thực tế vẫn xảy ra một số rủi ro khác như giá khi thị trường biến động, đồng tiền làm phương thức thanh toán, tranh chấp về chi phí bốc dỡ, vận chuyển lưu kho bãi, cách thức giao nhận tiền, phương thức bảo đảm hợp đồng bằng phương thức bảo lãnh.

hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế
Việc xảy ra tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là điều không thể tránh khỏi khi các bên không đạt được ý chí – Ảnh minh họa: Internet.

f. Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế liên quan đến vấn đề bồi thường thiệt hại, phạt hợp đồng do vi phạm hợp đồng

Điều khoản phạt và bồi thường thiệt hại quy định những biện pháp chế tài khi hợp đồng không được thực hiện (toàn bộ hay một phần). Đây là điều khoản quy định trách nhiệm pháp lý phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế. Đối với vấn đề bồi thường thiệt hại: khác với vấn đề phạt vi phạm, trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ thực hiện Hợp đồng phát sinh ngay cả trong trường hợp các bên không có thỏa thuận nào về vấn đề này.

Điều 74 Công ước CISG đưa ra khung cơ bản cho việc đền bù thiệt hại:

“Thiệt hại do vi phạm hợp đồng của một bên là tổng số các tổn thất kể cả lợi tức bị mất, mà bên kia phải chịu do hậu quả của việc vi phạm hợp đồng. Những thiệt hại như vậy không thể vượt quá tổn thất mà bên vi phạm hợp đồng đã dự đoán được hoặc buộc phải dự đoán được trong thời điểm ký kết hợp đồng như là hậu quả có thể xảy ra của vi phạm hợp đồng đó, trên cơ sở các thông tin và tình tiết mà bên vi phạm hợp đồng đã biết hoặc phải biết vào thời điểm đó”.

Bởi vậy, trước khi giao kết hợp đồng, các bên cần phải xem xét các rủi ro có thể xảy ra để đưa tránh những thiệt hại trong mua bán hàng hóa quốc tế và đưa ra các căn cứ định mức bồi thường trong một số trường hợp cụ thể, trên cơ sở nghiên cứu pháp luật và án lệ quốc tế. Với vấn đề phạt hợp đồng cần quy định rõ ràng, phù hợp với các điều ước mà Việt nam ký kết như CISG….

g. Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế về nghĩa vụ bảo hành hàng hoá

Trường hợp hàng hoá mua bán có bảo hành thì bên bán phải chịu trách nhiệm bảo hành hàng hoá đó theo nội dung và thời hạn đã thỏa thuận. Các tranh chấp về vấn đề bảo hành hàng hóa thường phát sinh do các bên không thỏa thuận cụ thể về thời hạn bảo hành cũng như phạm vi bảo hành, các trường hợp từ chối bảo hành do lỗi của bên mua.

Để tìm hiểu kỹ hơn về các rủi ro từ hợp đồng thương mại quốc tế, hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế và cách phòng ngừa, bạn hãy đọc bài này:

===>>> Xem ngay: Tranh chấp mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế và cách phòng tránh

3. Các điều khoản cơ bản của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế là gì?

Các điều khoản cơ bản của hợp đồng mua bán hàng hoá quóc tế gồm: Chủ thể của hợp đồng; Đối tượng mua bán; Thời gian, địa điểm giao nhận hàng; Giá cả hàng hóa; Phương thức thanh toán; Thời điểm thanh toán; Bao gói và ký hiệu hàng hoá; Bảo hiểm, bảo hành hàng hóa (nếu có); Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại; Bất khả kháng; Trách nhiệm của các bên; Chấm dứt hợp đồng; Giải quyết tranh chấp.

Chúng tôi sẽ phân tích từng điều khoản dưới đây:

a. Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế

Điều khoản này bao gồm các thông tin về 2 bên chủ thể, nhằm mục đích xác định chủ thể là ai.

  • Cá nhân: Họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, số chứng minh nhân dân/hộ chiếu, số điện thoại
  • Pháp nhân: Tên pháp nhân, địa chỉ, mã số doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật/ người đại diện được ủy quyền…

Lưu ý: Đảm bảo các thông tin trên là chính xác dựa trên các giấy tờ hoặc nguồn thông tin tin cậy.

===>>> Xem thêm:Điều kiện đối với các bên chủ thể hợp đồng

b. Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế

Hàng hóa là đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải thỏa mãn các quy định về quy chế hàng hóa được phép mua bán, trao đổi theo pháp luật của nước bên mua và nước bên bán. Nhìn chung, phần lớn các loại hàng hóa đều được phép tự do đem ra trao đổi, mua bán ngoại trừ một số loại hàng hóa nhất định mà thông thường, theo quy định của pháp luật các nước, đó là nhóm hàng bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, các nhóm hàng bị hạn chế xuất khẩu, nhập khẩu hoặc phải đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm…

Hai bên thỏa thuận với nhau về những loại hàng hóa sẽ được xuất nhập khẩu. Lưu ý: cần miêu tả rõ thông tin của loại hàng hóa đó như tên, kích thước, màu sắc, nguồn gốc xuất xứ, điều kiện bảo quản, khối lượng, số lượng, đơn vị tính,…

===>>> Xem thêm:Điều kiện đối với đối tượng của hợp đồng

c. Thời gian, địa điểm giao nhận hàng hóa trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế

Hai bên thỏa thuận về:

  • thời gian giao nhận (nếu hàng hóa được giao nhận nhiều lần thì cần quy định thời gian cho từng lần)
  • địa điểm giao nhận (nếu hàng hóa được giao nhận nhiều lần thì cần quy định địa điểm cho từng lần)
  • chi phí xếp dỡ
  • chi phí kiểm đếm
hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế
Các điều khoản trong hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế cần phải được thỏa thuận cụ thể – Ảnh minh họa: Internet.

Lưu ý:

Để vận chuyển hàng hóa và giao cho người mua, người bán hoặc người mua phải ký kết hợp đồng vận tải quốc tế với bên vận chuyển. Hợp đồng vận tải quốc tế có mối quan hệ hữu cơ với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là cơ sở pháp lý điều chỉnh quan hệ giữa người mua và người bán, còn hợp đồng vận tải điều chỉnh mối quan hệ giữa người thuê vận chuyển và người vận chuyển. Trong nhiều trường hợp, hợp đồng mua bán còn bao gồm cả hợp đồng vận tải hoặc có các điều khoản vận tải.

===>>> Xem thêm:Chuyển rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa

d. Giá cả hàng hóa trong hợp đồng mua bán quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế:

Hai bên thỏa thuận với nhau về giá cả đối với từng loại hàng hóa, đơn vị tính, đơn vị tiền tệ,…

Bên mua phải thanh toán cho bên bán số tiền (ghi rõ số, chữ, đơn vị tiền tệ) tương ứng với giá trị số lượng hàng hóa giao ghi trong hóa đơn trong thời gian mà hai bên hợp đồng đã thỏa thuận. Hai bên có thể thỏa thuận về số lần thanh toán, mức thanh toán của mỗi lần, thời gian thanh toán cụ thể, cách thức thanh toán…

===>>> Xem thêm:Quy định về đồng tiền thanh toán trong hợp đồng

e. Phương thức thanh toán trong hợp đồng mua bán quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế:

Một số phương thức thanh toán quốc tế cơ bản có thể áp dụng trong hợp đồng mua bán quốc tế là:

  • Phương thức chuyển tiền (Remittance): là việc người trả tiền yêu cầu ngân hàng chuyển số tiền nhất định cho người hưởng lợi ở địa điểm nhất định. Việc chuyển tiền có thể được thực hiện bằng Điện báo (Telegraphic Transfer T/T) hoặc Thư báo (Mail transfer – M/T). Phương thức này đơn giản, được áp dụng khi hai bên mua bán có lòng tin với nhau rất cao. Bởi vậy, nó ít được sử dụng trong thanh toán xuất nhập khẩu mà được sử dụng khi trả tiền ứng trước, trả tiền hoa hồng, tiền bồi thường.
  • Phương thức nhờ thu (Collection of payment): Người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ ký phát hối phiếu đòi tiền người mua, rồi đến ngân hàng thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu đó;

===>>> Xem ngay: Phương thức nhờ thu trong thanh toán quốc tế

  • Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary credits): Ngân hàng mở tín dụng theo yêu cầu của một khách hàng sẽ trả tiền cho người thứ ba. Thư tín dụng (L/C) là văn bản pháp lý trong đó ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền cho người bán trong thời hạn nhất định.

===>>> Xem ngay: Phương thức tín dụng chứng từ (LC) trong thanh toán quốc tế

f. Thời điểm thanh toán:

Hợp đồng quy định thời điểm bên mua phải thanh toán cho bên bán, cụ thể là trong vòng … ngày kể từ khi giao hàng.

Đối với trường hợp nợ thanh toán thì bên bán có thể dừng giao hàng hóa cho đến khi bên mua thanh toán sao cho tổng số nợ tồn và giá trị đặt sản phẩm mới nằm trong mức nợ được giới hạn mà hai bên đã thỏa thuận.

Số tiền chậm trả ngoài thời gian đã quy định, phải chịu lãi theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận. Nếu việc chậm trả kéo dài hơn thời gian thỏa thuận thì bên mua phải chịu thêm lãi suất quá hạn mà hai bên thỏa thuận.

===>>> Xem thêm: Phạt do chậm thanh toán

g. Bao gói và ký hiệu trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế:

Hai bên thỏa thuận với nhau chi tiết về các thức đóng gói đối với hàng hóa, quy trình đóng gói để đảm bảo hàng hóa được bảo vệ một cách trọn vẹn không bị hư hại.

Đối với ký hiệu thì hai bên cần thỏa thuận rõ thông tin ký hiệu được sử dụng để tránh nhầm lẫn với các kiện hàng hóa khác, trong đó bao gồm: tên người gửi, số hợp đồng, số kiện hàng, trọng lượng, cảng đến, người nhận hàng, kích thước hàng hóa,…

Hai bên thỏa thuận về việc bên sẽ chịu trách nhiệm trong trường hợp bị mất mát hư hỏng, đổ vỡ, hoặc bị rỉ sét, ăn mòn do thiếu sót trong việc bao gói hàng hóa.

hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế
Những điều bạn cần nắm rõ khi ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế – Ảnh minh họa: Internet.

h. Bảo hiểm, bảo hành hàng hóa (nếu có) trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế

Hai bên thỏa thuận về các điều kiện, thời gian để hàng hóa được bảo hiểm hoặc bảo hành, bên phải chịu trách nhiệm cho việc mua bảo hiểm hay bảo hành đối với hàng hóa có chế độ bảo hành.

===>>> Xem thêm: Quy định về bảo hành trong hợp đồng

i. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế

Hai bên thỏa thuận về các trường hợp vi phạm hợp đồng mà khi một bên vi phạm chịu một mức phạt theo thỏa thuận của hai bên. Các trường hợp vi phạm như bên bán không giao hàng đúng thời gian, số lượng,…bên mua không thực hiện đúng đủ nghĩa vụ thanh toán, nghĩa vụ nhận hàng,…

===>>> Xem thêm: Phạt vi phạm hợp đồng

Trong trường hợp một bên trong hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia trong quá trình mua bán thì bên gây thiệt hại phải bồi thường tương xứng với mức thiệt hại do mình gây ra.

===>>> Xem thêm: Bồi thường thiệt hại

k. Bất khả kháng trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế

Trong trường hợp một trong hai bên hợp đồng không thể thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Bên nào gặp trường hợp bất khả kháng phải thông báo ngay cho bên kia biết trong một khoảng thời gian kể từ ngày xảy ra bất khả kháng. Nếu bất khả kháng được chính thức xác nhận hợp đồng sẽ bị hủy bỏ mà không có bất kỳ sự khiếu nại nào, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

===>>> Xem thêm: Các trường hợp bất khả kháng

l. Trách nhiệm của bên mua trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế

  • Bên mua có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ chi phí mà hai bên đã thỏa thuận.
  • Tổ chức tiếp nhận nhanh, an toàn, dứt điểm cho từng lô hàng.
  • Chịu chi phí bốc dỡ (nếu có) từ xe xuống khi bên bán vận chuyển hàng hoá đến địa điểm đã thỏa thuận.

m. Trách nhiệm của bên bán trong hợp đồng thương mại quốc tế, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế:

  • Chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng đối với toàn bộ các sản phẩm do bên bán cung cấp cho tới khi hàng hóa đến địa điểm giao nhận theo thỏa thuận.
  • Bên bán có nghĩa vụ giao hàng cho bên mua tại địa điểm đã thỏa thuận.
  • Bên bán có nghĩa vụ cung cấp mọi thông tin cần thiết đối với việc bảo quản, sử dụng hàng hoá theo quy định của Hợp đồng theo thỏa thuận.

n. Chấm dứt hợp đồng trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế

Hai bên thỏa thuận về các trường hợp chấm dứt hợp đồng ví dụ như:

  • Khi các bên thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng.
  • Khi một bên vi phạm hợp đồng dẫn đến Hợp đồng không thể thực hiện được thì phía bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng
  • Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các bên.

===>>> Xem thêm: Quy định về chấm dứt hợp đồng

o. Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế

Trong quá trình thực hiện, các bên sẽ hỗ trợ nhau thực hiện, nếu bên nào gặp khó khăn, vướng mắc thì phải kịp thời thông báo cho bên kia để cùng nhau bàn bạc giải quyết. Nếu phát sinh tranh chấp, hai bên cùng giải quyết trên tinh thần hợp tác, thương lượng.

===>>> Xem ngay: 7 loại tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế phổ biến nhất

Trường hợp các bên thương lượng giải quyết mà không có kết quả thì vụ việc được đưa ra Tòa án hoặc Trung tâm trọng tài quốc tế (VIAC) để giải quyết. Mọi chi phí phát sinh do giải quyết tranh chấp sẽ do hai bên thỏa thuận chi trả.

===>>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp hợp đồng

p. Hiệu lực của hợp đồng thương mại quốc tế, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Các bên thỏa thuận với nhau về thời gian hợp đồng có hiệu lực, số bản hợp đồng, bên giữ hợp đồng, giá trị của hợp đồng…

Trên thực tế, có những hợp đồng bị vô hiệu dẫn đến việc tranh chấp hợp đồng không được giải quyết thông qua tòa án cũng như các cơ quan pháp luât khác. Khi ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, bạn cần lưu ý cần đảm bảo các điều kiện để hợp đồng có hiệu lực.

===>>> Xem thêm: Các điều kiện để hợp đồng có hiệu lực 

4. Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế:

Luật Thái An đưa ra mẫu hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế. Lưu ý là việc soạn thảo hợp đồng cụ thể cần rất thận trọng vì sẽ ảnh hưởng tới quyền và lợi ích một cách trực tiếp thông qua các điều khoản. Bạn nên xin tư vấn của luật sư để phòng ngừa rủi ro và tranh chấp.

===>>>> Xem ngay: Mẫu hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế

hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế
Nếu bạn đang gặp khó khăn về mẫu hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi – Ảnh minh họa; Internet.

5. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế của Luật Thái An

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế rất đa dạng và tương đối phức tạp, đòi hỏi không chỉ kiến thức, kỹ năng, mà còn kinh nghiệm đàm phán, soạn thảo và thực thi hợp đồng. Có một sự thật là không ít doanh nghiệp nước ta hào phóng mua sắm, chi tiêu tiệc tùng… nhưng lại phó thác cho nhân viên văn phòng, kết toán soạn thảo những hợp đồng theo mẫu tìm kiếm trên mạng để tiết kiệm chi phí sử dụng dịch vụ luật sư.

Thế nên, đa phần họ thường ký những hợp đồng dịch vụ đầy rủi ro pháp lý, phát sinh tranh chấp đôi khi làm doanh nghiệp “khuynh gia bại sản” !!!

a. Các loại hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế Luật Thái An soạn thảo

Chúng tôi chuyên soạn thảo các loại hợp đồng, trong đó có rất nhiều loại hợp đồng mua bán hàng hóa như sau:

  • hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế giữa 3 bên, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế giữa 2 bên
  • hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế giữa cá nhân với cá nhân
  • hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế giữa pháp nhân với pháp nhân
  • hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế giữa pháp nhân với cá nhân
  • hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế độc quyền
  • hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế trả góp
  • hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế qua sở giao dịch
  • hợp đồng thương mại quốc tế
  • hợp đồng trung gian thương mại quốc tế

b. Giá dịch vụ soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế

Bạn vui lòng tham khảo bảng giá dịch vụ tại LINK đầu bài viết này.

c. Thời gian cung cấp dịch vụ soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế

Thời gian soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là 3 – 5 ngày kể từ khi khách hàng cung cấp đầy đủ thông tin.


Quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng là một khoản đầu tư thông minh so với chi phí phải bỏ ra khi có rủi ro pháp lý. Ngoài dịch vụ soạn thảo hợp đồng, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các dịch vụ khác như rà soát hợp đồngtư vấn đàm phán thương lượng, thực hiện, thanh lý và tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng.

Đàm Thị Lộc

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn bằng văn bản – Hãy điền Form gửi yêu cầu (phí tư vấn từ 3.000.000 đ)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)






    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói