Hồ sơ khởi kiện đòi nợ chi tiết nhất

Thông thường, việc đòi nợ bằng cách kiện ra tòa sẽ tốn rất nhiều thời gian và cần phải chuẩn bị về giấy tờ pháp lý rất nhiều cho nên cách này thường được thực hiện khi các biện pháp thương lượng hoặc hòa giải nhưng không thành công.  Bởi vậy, trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn cho khách hàng hồ sơ khởi kiện đòi nợ.

1.Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề hồ sơ khởi kiện đòi nợ

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề hồ sơ khởi kiện đòi nợ là Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

2. Khái quát vế điều kiện khởi kiện đòi nợ

✔ Thứ nhất là vụ việc còn trong thời hiệu khởi kiện :

Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì thời hiệu khởi kiện là 02 năm, kể từ ngày cá nhân, cơ quan, tổ chức biết được quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Hậu quả pháp lý của việc khởi kiện đòi nợ khi hết thời hiệu đó là:

  • Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án do hết thời hiệu.
  • Tòa án trả lại đơn khởi kiện đòi nợ do yêu cầu phản tố của bị đơn về việc hết thời hiệu khởi kiện

===>>> Xem ngay: Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự

✔  Thứ hai là việc nộp hồ sơ khởi kiện đòi nợ phải đúng thẩm quyền của Tòa án:

Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án cấp Huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc để khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết nếu đương sự không ở nước ngoài, tài sản tranh chấp không ở nước ngoài và không cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan ở nước ngoài.

Nếu đương sự ở nước ngoài hoặc tài sản tranh chấp ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan ở nước ngoài thì đương sự phải yêu cầu Tòa án cấp Tỉnh nơi bị đơn cư trú, làm việc để khởi kiện.

===>>> Xem ngay: Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự

✔  Thứ ba là hồ sơ khởi kiện đòi nợ phải đúng và đầy đủ theo quy định của pháp luật

3. Quy định chung về chứng cứ khi khởi kiện dân sự

Căn cứ Điều 204 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định như sau:

“Điều 204. Lập hồ sơ vụ án dân sự

  1. Hồ sơ vụ án dân sự bao gồm đơn và toàn bộ tài liệu, chứng cứ của đương sự, người tham gia tố tụng khác; tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập liên quan đến vụ án; văn bản tố tụng của Tòa án, Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án dân sự.

  2. Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ vụ án dân sự phải được đánh số bút lục, sắp xếp theo thứ tự ngày, tháng, năm. Giấy tờ, tài liệu có trước thì để ở dưới, giấy tờ, tài liệu có sau thì để ở trên và phải được quản lý, lưu giữ, sử dụng theo quy định của pháp luật.”

Theo Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định: Đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

===>>> Xem ngay: Thủ tục khởi kiện đòi nợ

Theo quy định tại Điều 93, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 về chứng cứ như sau:

“Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.”

Hồ sơ khởi kiện đòi nợ là vấn đề được rất nhiều người quan tâm
Hồ sơ khởi kiện đòi nợ là vấn đề được rất nhiều người quan tâm – Nguồn ảnh minh họa: Internet

Theo Điều 94, 95 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 về nguồn chứng cừ thì chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:

  • Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử:

Tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.

Tài liệu nghe được, nhìn được được coi là chứng cứ nếu được xuất trình kèm theo văn bản trình bày của người có tài liệu đó về xuất xứ của tài liệu nếu họ tự thu âm, thu hình hoặc văn bản có xác nhận của người đã cung cấp cho người xuất trình về xuất xứ của tài liệu đó hoặc văn bản về sự việc liên quan tới việc thu âm, thu hình đó.

Thông điệp dữ liệu điện tử được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

  • Vật chứng: Vật chứng là chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc.
  • Lời khai của đương sự: Lời khai của đương sự, lời khai của người làm chứng được coi là chứng cứ nếu được ghi bằng văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác chứa âm thanh, hình ảnh theo quy định tại khoản 2 Điều 94 hoặc khai bằng lời tại phiên tòa
  • Lời khai của người làm chứng: Lời khai của đương sự, lời khai của người làm chứng được coi là chứng cứ nếu được ghi bằng văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác chứa âm thanh, hình ảnh theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc khai bằng lời tại phiên tòa.
  • Kết luận giám định: Kết luận giám định được coi là chứng cứ nếu việc giám định đó được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
  • Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ: Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc thẩm định được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
  • Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản: Kết quả định giá tài sản, kết quả thẩm định giá tài sản được coi là chứng cứ nếu việc định giá, thẩm định giá được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
  • Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập. Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc lập văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
  • Văn bản công chứng, chứng thực được coi là chứng cứ nếu việc công chứng, chứng thực được thực hiện theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
  • Các nguồn khác mà pháp luật có quy định được xác định là chứng cứ theo điều kiện, thủ tục mà pháp luật quy định.

Như vậy, cũng như hồ sơ khởi kiện dân sụ nói chung, hồ sơ khởi kiện đòi nợ cũng sẽ bao gồm những tài liệu, chứng cứ như trên.

4. Hồ sơ khởi kiện đòi nợ

Tùy trường hợp cụ thể mà hồ sơ khởi kiện đòi nợ sẽ bao gồm các giấy tờ khác nhau. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn những giấy tờ cần chuẩn bị trong 2 trường hợp sau:

Trường hợp khởi kiện đòi nợ cá nhân thì hồ sơ khởi kiện đòi nợ bao gồm những giấy tờ sau:

  • Đơn khởi kiện đòi nợ theo nội dung Luật sư đã chia sẻ
  • Giấy tờ vay nợ cá nhân, hợp đồng vay và các tài liệu khác.
  • Giấy xác nhận của cơ quan nhà nước về địa chỉ cư trú, làm việc của bị đơn
  • Chứng minh nhân dân/căn cước công dân và Hộ khẩu của người khởi kiện
  • Giấy tờ chứng minh vụ việc vẫn còn thời hiệu khởi kiện (nếu có).

Trường hợp khởi kiện đòi nợ doanh nghiệp thì hồ sơ khởi kiện đòi nợ trong hợp đồng gồm có những giấy tờ, tài liệu sau đây:

  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Bản sao công chứng CMND/CCCD, hộ khẩu trong trường hợp người đòi nợ là cá nhân;
  • Bản sao chứng thực Giấy nhận nợ;
  • Bản sao chứng thực Hợp đồng;
  • Bản sao chứng thực biên bản chốt công nợ;
  • Bản sao chứng thực các Biên bản đôn đốc nợ, Thông báo yêu cầu trả nợ, các giấy tờ cam kết trả nợ của khách hàng;
  • Bản tính gốc và lãi của khách hàng vào thời điểm khởi kiện (có xác nhận của kế toán theo dõi khoản nợ trên);
  • Đơn khởi kiện;
  • Các tài liệu khác (nếu có).

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về hồ sơ khởi kiện đòi nợ. Trường hợp thắc mắc, bạn vui lòng liên hệ Luật sư để được hỗ trợ tốt nhất.

===>>> Xem thêm:Các bước thu hồi nợ hiệu quả

5. Dịch vụ thu hồi hồi nợ của Luật Thái An

Việc sử dụng dịch vụ đòi nợ của Luật Thái An sẽ tiết kiệm thời gian cho khách hàng và thường mang lại kết quả có lợi nhất cho khách hàng.

Nếu cần tư vấn pháp luật hoặc liên hệ dịch vụ đòi nợ, Quý Khách hàng liên hệ với Công ty Luật Thái An bằng một trong các hình thức sau đây:

⇒ Cách 1: Liên hệ với luật sư qua Tổng đài tư vấn thu hồi nợ / đòi nợ để được hỗ trợ kịp thời, mọi lúc, mọi nơi;

⇒ Cách 2: Gửi thư điện tử đến địa chỉ contact@luatthaian.vn hoặc điền Form yêu cầu dịch vụ trên website https://luatthaian.vn;

⇒ Cách 3: Đến văn phòng Công ty luật Thái An để yêu cầu dịch vụ (làm việc với luật sư thu hồi nợ / đòi nợ /luật sư đòi nợ).

===>>> Xem thêm:Dịch vụ thu hồi nợ

===>>> Xem thêm:Bảng giá dịch vụ thu hồi nợ

Nguyễn Văn Thanh

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp pháp luật nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 633 725
  • Để được Tư vấn luật bằng văn bản – Hãy điền Form gửi yêu cầu (phí tư vấn từ 3.000.000 đ)
  • Để được Cung cấp Dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)






    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói