Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ: Cần tuân thủ pháp luật!
Trong vài năm trở lại đây, phẫu thuật thẩm mỹ không còn là khái niệm xa lạ với người Việt Nam. Nhu cầu làm đẹp, cải thiện ngoại hình ngày càng tăng, kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của ngành kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ. Từ các thủ thuật đơn giản như cắt mí, nâng mũi, đến các ca phẫu thuật chuyên sâu như nâng ngực, hút mỡ, chỉnh hàm… đều được người tiêu dùng quan tâm và sẵn sàng chi trả.
Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn từng bước cụ thể để thành lập công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ, cũng như chuyển nhượng, các loại thuế và ưu đãi, các vấn đề pháp lý quan trọng liên quan giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. Các quá trình này cần tuân thủ pháp luật, đặc biệt là pháp luật doanh nghiệp.
I. CÔNG TY KINH DOANH DỊCH VỤ PHẪU THUẬT THẨM MỸ LÀ GÌ?
Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ là việc sử dụng kỹ thuật y học để phẫu thuật (giải phẫu) làm thay đổi hình dáng, đặc điểm nhận dạng con người (căn cứ khoản 20 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP)
Công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ là các doanh nghiệp cung cấp các hoạt động sử dụng kỹ thuật y học để phẫu thuật (giải phẫu) làm thay đổi hình dáng, đặc điểm nhận dạng con người.
Theo khoản 12 Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh quy định:
“Cơ sở có cung cấp các dịch vụ thẩm mỹ dưới đây hoặc có sử dụng sản phẩm có tác dụng dược lý phải được thành lập theo một trong các hình thức tổ chức là bệnh viện hoặc phòng khám đa khoa hoặc phòng khám chuyên khoa:
a) Dịch vụ thẩm mỹ có sử dụng thuốc, các chất, thiết bị để can thiệp vào cơ thể người (phẫu thuật, thủ thuật, các can thiệp có tiêm, chích, bơm, chiếu tia, sóng, đốt hoặc các can thiệp xâm lấn khác) nhằm:
– Làm thay đổi màu sắc da, hình dạng, tăng cân nặng, giảm cân nặng (giảm béo, giảm mỡ cơ thể);
– Khắc phục khiếm khuyết hoặc tạo hình theo ý muốn đối với các bộ phận trên cơ thể (da, mũi, mắt, môi, khuôn mặt, ngực, bụng, mông và các bộ phận khác trên cơ thể người);
– Tái tạo, phục hồi tế bào hoặc bộ phận hoặc chức năng cơ thể người.”
Do đó, việc kinh doanh dịch vụ thẩm mỹ có sử dụng thuốc, các chất, thiết bị để can thiệp vào cơ thể người (phẫu thuật, thủ thuật, các can thiệp có tiêm, chích, bơm, chiếu tia, sóng, đốt hoặc các can thiệp xâm lấn khác) nhằm mục đích trên sẽ phải thành lập theo một trong các hình thức tổ chức là bệnh viện hoặc phòng khám đa khoa hoặc phòng khám chuyên khoa.
Theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, có bao gồm kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ. Do đó kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ là một trong những ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Doanh nghiệp được phép mở cơ sở dịch vụ y tế kinh doanh dịch vụ thẩm mỹ khi đáp ứng các điều kiện về an ninh, trật tự và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự theo quy định tại khoản 20 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP, đồng thời việc kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ thuộc trường hợp phải thành lập theo một trong các hình thức tổ chức là bệnh viện hoặc phòng khám đa khoa hoặc phòng khám chuyên khoa thì phải đáp ứng các điều kiện để được cấp Giấy phép hoạt động của cơ sở khám chữa bệnh.
II. THÀNH LẬP CÔNG TY KINH DOANH DỊCH VỤ PHẪU THUẬT THẨM MỸ
1. Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ vốn Việt Nam
a. Điều kiện thành lập công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ vốn Việt Nam
Việc thành lập công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ cần đáp ứng các điều kiện sau:
a1. Điều kiện về chủ sở hữu
Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà bạn lựa chọn khi thành lập công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ mà điều kiện về chủ sở hữu công ty có thể có điều kiện khác nhau.
Hiện nay pháp luật đang quy định về 4 loại hình doanh nghiệp mà bạn có thể lựa chọn:
- Doanh nghiệp tư nhân.
- Công ty hợp danh.
- Công ty TNHH một thành viên hoặc Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên.
- Công ty cổ phần.
Đối với công ty tư nhân và công ty hợp danh thì chủ sở hữu chỉ có thể là cá nhân. Đối với công ty TNHH và công ty cổ phần thì chủ sở hữu có thể là cá nhân hoặc tổ chức đều được.
Điều kiện để chủ sở hữu công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ đối với cá nhân và tổ chức hiện nay đang được quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020.
Theo đó tổ chức, cá nhân tham gia thành lập doanh nghiệp phải có năng lực hành vi dân sự dân sự đầy đủ: Đối với tổ chức thì phải là tổ chức có tư cách pháp nhân; Đối với cá nhân thì không bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự. Chủ sở hữu công ty cũng không được là đối tượng bị Nhà nước cấm thành lập hoặc tham gia doanh nghiệp, bao gồm các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
- Cán bộ, công chức, viên chức.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.
- Người bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; người chưa thành niên.
- Tổ chức không có tư cách pháp nhân.
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
a2. Điều kiện về ngành nghề khi đăng ký thành lập công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ
Để thành lập công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ tại Việt Nam, bạn sẽ cần chọn đúng mã ngành kinh doanh với hoạt động của công ty của bạn.
Trường hợp trong quá trình hoạt động, cơ sở có sử dụng thuốc gây tê dạng tiêm (thuộc phạm vi hoạt động của bệnh viện, phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa phẫu thuật thẩm mỹ), dựa vào Quyết định 27/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các mã ngành sau để đăng ký kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ:
- Mã ngành 8610: Hoạt động của các bệnh viện, trạm y tế;
- Mã ngành 8620: Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa;
- Mã ngành 8699: Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu;
- Mã ngành 8691: Hoạt động y tế dự phòng…
Trong trường hợp này, sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cơ sở phải tiếp tục hoàn thành thủ tục xin giấy phép hoạt động thì mới có thể hoạt động hợp pháp.
a3. Điều kiện về tên công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ:
Tên của công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ: có thể là tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài. Công ty có tên bằng tiếng nước ngoài thì tên bằng tiếng nước ngoài của công ty được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do công ty phát hành.
Tên công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ không được đặt trùng hoặc gây nhầm lẫn với công ty khác đã được đăng ký trên cổng đăng ký doanh nghiệp, áp dụng trên phạm vi toàn quốc.
Để đảm bảo đúng quy định của luật tên công ty phải bảo đảm ít nhất có hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Ví dụ: “Công ty TNHH Thẩm mỹ Navi“.
Trong đó: “TNHH” là loại hình doanh nghiệp, “Navi” là tên riêng, “[Thẩm mỹ]” là thành tố thêm vào để khách hàng có thể nhận rõ lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty.
Xem thêm: ĐẶT TÊN CHO CÔNG TY NHƯ THẾ NÀO ?
a4. Điều kiện về trụ sở chính
Công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ có trụ sở chính đặt tại Việt Nam cần có địa chỉ là địa điểm kinh doanh hợp pháp, có thể là tài sản của doanh nghiệp, hoặc đi thuê, đi mượn có giấy tờ đầy đủ.
Địa chỉ phải được xác định rõ ràng gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố/đường hoặc thôn/xóm/ấp, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thành phố/thị xã, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Nếu trụ sở công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ được đặt ở chung cư thì lưu ý chung cư đó phải có chức năng kinh doanh. Còn đối với những địa chỉ khác chỉ cần xác định địa chỉ rõ ràng và được sử dụng theo đúng pháp luật thì hoàn toàn có thể lựa chọn để đặt trụ sở chính của công ty.
a5. Điều kiện về vốn công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh
Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu khi đăng ký thành lập công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ
Doanh nghiệp có thể tự quyết định mức vốn điều lệ phù hợp với khả năng tài chính và định hướng kinh doanh.
- Ngoài ra, pháp luật cũng không có quy định mức vốn tối đa để thành lập công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ , vậy nên các doanh nghiệp có thể thoải mái đăng ký vốn điều lệ dựa trên tiềm lực kinh tế của công ty.
Xem thêm: QUY ĐỊNH VỀ VỐN ĐIỀU LỆ CỦA CÔNG TY
- Lưu ý: Từ ngày 01/01/2022, trường hợp doanh nghiệp có hành vi kê khai khống mức vốn điều lệ sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng – 100.000.000 đồng, tùy thuộc mức độ vi phạm (Điều 47 Nghị định 122/2021/NĐ-CP).
a6. Điều kiện về giấy phép con
Như phân tích ở mục 1 bài viết, Doanh nghiệp được phép mở cơ sở dịch vụ y tế kinh doanh dịch vụ thẩm mỹ khi đáp ứng điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự và Giấy phép hoạt động của cơ sở khám chữa bệnh, cụ thể như sau:
a.6.1. Điều kiện để được cấp phép hoạt động cơ sở khám, chữa bệnh:
Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như sau:
Điều kiện cấp giấy phép hoạt động chung đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như sau:
Một là: Điều kiện về quy mô: Có quy mô phù hợp với từng hình thức tổ chức cơ sở khám chữa bệnh.
Hai là: Điều kiện về cơ sở vật chất
Điều kiện về cơ sở vật chất mà phòng khám chữa bệnh đều phải đáp bao gồm:
- Có địa điểm cố định đáp ứng các quy định của pháp luật về: an toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, kiểm soát nhiễm khuẩn, bảo vệ môi trường, an toàn bức xạ (nếu có); bảo đảm đủ điện, nước phục vụ hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Có biển hiệu, có sơ đồ và biển chỉ dẫn đến các khoa, phòng, bộ phận chuyên môn, hành chính;
- Trong trường hợp có thêm cơ sở không cùng trong khuôn viên của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đáp ứng các điều kiện cụ thể đối với từng hình thức tổ chức cơ sở khám bệnh, chữa.
Ngoài ra, tùy vào quy mô, và phạm vi hoạt động chuyên môn cụ thể mà mỗi loại hình phòng khám, bệnh viện, cơ sở dịch vụ y tế sẽ phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất cụ thể khác theo quy định đối với từng loại hình.
Ba là: Điều kiện về trang thiết bị y tế: Có thiết bị y tế phù hợp với danh mục chuyên môn kỹ thuật và phạm vi hoạt động đăng ký.
Bốn là: Điều kiện về nhân sự
- Có đủ người hành nghề theo quy mô, danh mục kỹ thuật và đạt tỷ lệ người hành nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế (bao gồm cả người hành nghề đã được cơ quan cấp phép thuộc lực lượng vũ trang nhân dân cấp giấy phép hành nghề nhưng không tiếp tục làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân và vẫn tiếp tục sử dụng giấy phép hành nghề đã được cấp);
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải là người hành nghề toàn thời gian của cơ sở và có phạm vi hành nghề phù hợp phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở, có thời gian hành nghề ở phạm vi đó tối thiểu 36 tháng, trừ trường hợp người hành nghề có chức danh là lương y, người có bài thuốc gia truyền, người có phương pháp chữa bệnh gia truyền.
Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gồm nhiều chuyên khoa thì giấy phép hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải có phạm vi hành nghề phù hợp với một trong các chuyên khoa mà cơ sở đăng ký hoạt động;
- Người phụ trách bộ phận chuyên môn, đơn vị chuyên môn của cơ sở phải có giấy phép hành nghề phù hợp với chuyên khoa đó và phải là người hành nghề toàn thời gian tại cơ sở;
- Người hành nghề phải được phân công công việc đúng phạm vi hành nghề được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Kỹ thuật y với phạm vi hành nghề xét nghiệm y học có trình độ đại học được đọc và ký kết quả xét nghiệm. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có người hành nghề đã được cấp giấy phép hành nghề với một trong các chức danh là bác sỹ chuyên khoa xét nghiệm y học hoặc chức danh kỹ thuật y với phạm vi hành nghề xét nghiệm y học có trình độ đại học thì bác sỹ chỉ định xét nghiệm đọc và ký kết quả xét nghiệm;
- Kỹ thuật y với phạm vi hành nghề hình ảnh y học có trình độ đại học được đọc và mô tả hình ảnh chẩn đoán. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có người hành nghề đã được cấp giấy phép hành nghề với một trong các chức danh là bác sỹ chuyên khoa kỹ thuật hình ảnh y học hoặc chức danh kỹ thuật y với phạm vi hành nghề hình ảnh y học có trình độ đại học thì bác sỹ chỉ định kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh đọc và ký kết quả chẩn đoán hình ảnh;
- Các đối tượng khác tham gia vào quá trình khám bệnh, chữa bệnh nhưng không cần phải cấp giấy phép hành nghề theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 19 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh (kỹ sư vật lý y học, kỹ sư xạ trị, kỹ sư công nghệ sinh học, cử nhân công nghệ sinh học và các đối tượng khác, sau đây gọi là người làm việc) được phép thực hiện các hoạt động chuyên môn theo phân công của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, việc phân công phải phù hợp với văn bằng chuyên môn và khả năng của người đó;
- Trường hợp người hành nghề là giảng viên của cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe đồng thời làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là cơ sở thực hành của cơ sở đào tạo đó thì được kiêm nhiệm làm lãnh đạo các khoa, bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Lưu ý: Tùy từng loại hình cơ sở khám chữa bệnh mà công ty phẫu thuật thẩm mỹ lựa chọn thì cần đáp ứng các điều kiện cụ thể tại Nghị định 96/2023/NĐ-CP.
a.6.2. Điều kiện về an ninh trật tự đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thẩm mỹ
Theo khoản 20 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định về Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và phạm vi quản lý trong đó có: Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ, vì vậy phải đáp ứng các điều kiện sau:
Thứ nhất, được đăng ký, cấp phép, thành lập theo quy định của pháp luật.
Thứ hai, người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của doanh nghiệp phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Đối với người Việt Nam:
- Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.
- Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.
- Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài: Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.
Xem thêm: GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN NINH TRẬT TỰ
Thứ ba, đủ điều kiện về an toàn phòng cháy, chữa cháy
(Căn cứ Điều 7 Nghị định 96/2016/NĐ-CP)
b. Thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh
Hiện nay pháp luật không có quy định cụ thể về loại doanh nghiệp khi thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh. Như vậy, có thể thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực này dưới hình thức công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.
Thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh được thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP, các bước là:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh
Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ.
Bước 4: Các công việc phải thực hiện sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty du lịch cần phải tiếp tục hoàn thiện các thủ tục sau:
- Công bố doanh nghiệp Cổng thông tin quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.
- Khắc con dấu của công ty.
- Treo biển tại trụ sở công ty.
- Mở tài khoản ngân hàng, Thông báo số tài khoản lên cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Đăng ký chữ ký số điện tử – TOKEN và khai thuế ban đầu, thông báo áp dụng phương pháp tính thuế.
- In và đặt in hóa đơn.
- Kê khai và nộp thuế môn bài.
- Góp vốn đầy đủ đúng hạn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh.
Chi tiết về các bước trên có tại bài viết THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Bước 5: Thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép con liên quan:
*** Thủ tục xin cấp giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ
Thẩm quyền cấp phép:
- Bộ Y tế cấp mới, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động, đình chỉ hoạt động và thu hồi giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế; đình chỉ hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác trên phạm vi toàn quốc.
- Bộ Quốc phòng cấp mới, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động, đình chỉ hoạt động và thu hồi giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý.
- Bộ Công an cấp mới, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động, đình chỉ hoạt động và thu hồi giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp mới, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi giấy phép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý, trừ trường hợp nêu trên; đình chỉ hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoạt động trên địa bàn quản lý.
Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám chữa bệnh như sau:
- Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP;
- Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc văn bản có tên của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài;
- Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề và giấy xác nhận quá trình hành nghề theo Mẫu 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề và giấy xác nhận quá trình hành nghề theo Mẫu 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP của người phụ trách bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Bản kê khai cơ sở vật chất, danh mục thiết bị y tế, danh sách nhân sự đáp ứng điều kiện cấp giấy phép hoạt động tương ứng với từng hình thức tổ chức theo Mẫu 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP và các giấy tờ chứng minh, xác nhận các kê khai đó;
- Danh sách ghi rõ họ tên, số giấy phép hành nghề của từng người hành nghề đăng ký hành nghề tại cơ sở đó theo Mẫu 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP;
- Văn bản do cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định về chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của bệnh viện của nhà nước hoặc điều lệ tổ chức và hoạt động đối với bệnh viện tư nhân theo Mẫu 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP;
- Danh mục chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất trên cơ sở danh mục chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
- Trường hợp đề nghị cấp lần đầu giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận thì phải có tài liệu chứng minh nguồn tài chính bảo đảm cho hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc hoạt động khám bệnh, chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận.
Thủ tục xin cấp giấy phép hoạt động:
- Nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mới và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động (sau đây viết tắt là cơ quan cấp giấy phép hoạt động).
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp cho cơ sở đề nghị phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP
- Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ:
+ Cơ quan cấp giấy phép hoạt động tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động và danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ;
+ Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải cấp mới giấy phép hoạt động và ban hành quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định;
+ Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải nêu rõ trong nội dung của biên bản thẩm định.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị, cơ quan cấp giấy phép hoạt động có thể tiến hành kiểm tra thực tế việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị trong trường hợp cần thiết hoặc thực hiện việc cấp giấy phép hoạt động. Trường hợp không cấp giấy phép hoạt động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ:
+ Cơ quan cấp giấy phép hoạt động phải có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ.
+ Sau khi sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ sở đề nghị gửi văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung.
+ Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động có trách nhiệm thực hiện trình tự theo quy định tại khoản 3 Điều 61 đối với trường hợp không còn có yêu cầu sửa đổi, bổ sung; Tại điểm a, b khoản này đối với trường hợp cơ sở đã sửa đổi, bổ sung nhưng chưa đáp ứng yêu cầu.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động, cơ quan cấp giấy phép hoạt động công bố trên cổng thông tin điện tử của mình và trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh các thông tin sau: tên, địa chỉ cơ sở được cấp giấy phép hoạt động; họ, tên và số giấy phép hành nghề người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật; số giấy phép hoạt động; phạm vi hoạt động chuyên môn và thời gian hoạt động chuyên môn.
- Giấy phép hoạt động được lập thành 02 bản theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP: 01 bản cấp cho cơ sở đề nghị và 01 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép hoạt động trừ trường hợp đã trả kết quả trên môi trường điện tử.
Trường hợp cơ sở được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là bệnh viện thì khi cấp giấy phép hoạt động, cơ quan cấp giấy phép hoạt động ban hành văn bản tạm xếp bệnh viện đó vào cấp cơ bản. Thời gian tạm xếp cấp là 02 năm kể từ ngày ghi trên văn bản tạm xếp cấp. Trong thời gian 60 ngày trước khi hết thời hạn tạm xếp cấp, bệnh viện phải nộp hồ sơ để thực hiện thủ tục xếp cấp chuyên môn kỹ thuật theo quy định tại Điều 90 Nghị định 96/2023/NĐ-CP.
*** Thủ tục, hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của doanh nghiệp
Chi tiết có tại bài viết THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP AN NINH TRẬT TỰ
2. Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ vốn nước ngoài
a. Điều kiện thành lập công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ vốn nước ngoài
Trong biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam trong WTO, dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ có mã CPC 9311 và được quy định như sau:
“Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được cung cấp dịch vụ thông qua thành lập bệnh viện 100% vốn đầu tư nước ngoài, liên doanh với đối tác Việt Nam hoặc thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Vốn đầu tư tối thiểu cho một bệnh viện là 20 triệu đô la Mỹ, bệnh xá đa khoa (policlinic) là 2 triệu đô la Mỹ và cơ sở điều trị chuyên khoa là 200 nghìn đô la Mỹ”.
Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập bệnh viện phẫu thuật thẩm mỹ tại Việt Nam với 100% vốn góp hoặc thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh. Tuy nhiên, cam kết cũng nêu rõ về phần vốn đầu tư đối nhà đầu tư nước ngoài khi thành lập bệnh viện phẫu thuật thẩm mỹ tối thiểu 20 triệu đô la Mỹ.
b. Thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ vốn nước ngoài
Nếu công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ có nhà đầu tư nước ngoài chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống thì thực hiện thủ tục như đối với công ty vốn Việt Nam.
Nếu công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ có nhà đầu tư nước ngoài chiếm trên 50% vốn điều lệ thì phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:
Bước 1: Thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư này được quy định tại Luật Đầu tư 2020 và được hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Chi tiết có tại: XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Bước 2: Xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Bước này thực hiện tương tự như đối với công ty kinh doanh dịch vụ dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ vốn Việt Nam.
Bước 3: Xin giấy phép con
Đối với hoạt động xin Giấy phép kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ vốn nước ngoài thực hiện tương tự như đối với công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ vốn Việt Nam.
II. CÁC LOẠI THUẾ CÔNG TY KINH DOANH DỊCH VỤ PHẪU THUẬT THẨM MỸ PHẢI NỘP
Sau khi hoàn tất quy trình đăng ký và nhận giấy phép hoạt động, công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ cần chú trọng đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Các loại thuế này bao gồm:
1. Phí môn bài đối với công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ
Thuế môn bài là loại thuế mà mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp hàng năm.
Mức thuế này được xác định dựa trên vốn điều lệ của công ty:
- nếu vốn điều lệ từ trên 10 tỷ đồng, phí môn bài là 3 triệu đồng/năm
- nếu vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng, phí môn bài là 2 triệu đồng.
2. Thuế GTGT đối với công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Đối với phương pháp khấu trừ thuế:
[Thuế GTGT] = [Thuế giá trị gia tăng đầu ra] – [Thuế giá trị gia tăng đầu vào]
Trong đó:
Thuế GTGT đầu ra = Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra X Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.
Thuế GTGT đầu vào = Thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ
Theo khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 quy định: “3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số”.
Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% sẽ áp dụng cho công ty kinh doanh dịch vụ thẩm mỹ (do dịch vụ phẫu thuật thẫm mỹ cũng không thuộc trường hợp là cơ sơ khám bệnh, chữa bệnh được miễn thuế GTGT).Tuy nhiên, thực hiện chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15 Chính phủ đã ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Theo đó căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 cho đến ngày 31/12/2026) quy định về giảm thuế giá trị gia tăng.
Theo quy định trên, dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ không thuộc nhóm hàng hóa dịch vụ không được giảm trừ thuế giá trị gia tăng 2% nên từ ngày 01/07/2025 cho đến ngày 31/12/2026 mức thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ du lịch sẽ là 8% thay vì mức thuế suất 10%.
3. Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế áp dụng cho lợi nhuận của các doanh nghiệp. Hiện nay, mức thuế TNDN được quy định là 20% trên lợi nhuận trước thuế. Để xác định lợi nhuận trước thuế, doanh nghiệp cần trừ đi các chi phí hợp lý theo quy định từ tổng doanh thu.
Nếu doanh nghiệp có lợi nhuận dương, họ sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNDN. Ngược lại, nếu lợi nhuận âm, doanh nghiệp không cần phải nộp thuế này.
Lợi nhuận tính thuế = Doanh thu tính thuế – Chi phí được trừ + Thu nhập khác.
Doanh nghiệp phải quyết toán thuế TNDN theo năm.
Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 (có hiệu lực từ 01/10/2025), Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp: Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng; Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng, một số trường hợp đặc biệt và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
IV. CÁC ƯU ĐÃI CÔNG TY KINH DOANH DỊCH VỤ PHẪU THUẬT THẨM MỸ ĐƯỢC HƯỞNG
1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Theo Luật Đầu tư 2020 và Luật Thuế TNDN, doanh nghiệp đầu tư vào dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ thuộc vùng kinh tế khó khăn, đặc biệt khó khăn được hưởng ưu đãi về thuế TNDN như sau:
Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn ưu đãi thuế có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
Áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm đối với:
- Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn ưu đãi thuế có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;.
- Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn ưu đãi thuế có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp thuộc địa bàn ưu đãi nêu trên.
2. Ưu đãi về lệ phí môn bài
Doanh nghiệp mới thành lập được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên (theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP).
Các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh mới thành lập trong năm đầu cũng được miễn lệ phí môn bài.
V. CHUYỂN NHƯỢNG CÔNG TY KINH DOANH DỊCH VỤ PHẪU THUẬT THẨM MỸ
Trong một nền kinh tế mới hội nhập quốc tế ở mức độ cao, việc mua bán, sáp nhập doanh nghiệp là điều không hiếm thấy. Do đó, những vấn đề pháp lý liên quan là vấn đề được nhiều người quan tâm. Cần lưu ý rằng các quy định về chuyển nhượng công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ là khác nhau trong trường hợp bên nhận chuyển nhượng là nhà đầu tư Việt Nam hay nước ngoài:
1. Chuyển nhượng công ty kinh doanh dịch vụ phẫu cho người Việt Nam
Thủ tục nội bộ trong công ty:
Họp hội đồng thành viên (công ty TNHH) hoặc đại hội đồng cổ đông (công ty cổ phần) để thông qua việc chuyển nhượng.
Lập hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần, biên bản thanh lý.
Thủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước:
Nộp hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;
- Thông báo thay đổi chủ sở hữu (đối với công ty TNHH một thành viên) hoặc thành viên góp vốn (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên)
- Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (nếu có);
- Quyết định về việc thay đổi của công ty;
- Biên bản họp về việc thay đổi công ty (Đối với công ty cổ phần, công ty TNHH 2TV trở lên);
- Hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của đại diện pháp luật của công ty;
- Danh sách thành viên/cổ đông mới.
- Điều lệ
Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới ghi nhận người Việt Nam là chủ sở hữu.
Thủ tục cập nhật giấy phép con
Trường hợp chuyển nhượng công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ dẫn đến sự thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và làm thay đổi nội dung thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thì Doanh nghiệp cần đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
Hồ sơ đề nghị cấp đổi gồm các tài liệu sau đây:
- Văn bản đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP) gửi cơ quan Công an có thẩm quyền;
- Bản sao hợp lệ các tài liệu chứng minh sự thay đổi của các thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (nếu có);
- Tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định 96/2016/NĐ-CP trong trường hợp thay đổi người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh;
- Bản chính Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được cấp.
Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự được thực hiện theo tiểu mục 2 Mục C Phần II Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 3191/QĐ-BCA năm 2022 với 03 bước sau:
Bước 1:
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu được cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
Bước 2:
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra thông tin, thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ.
- Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì tiếp nhận hồ sơ giải quyết và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua tài khoản trên cổng dịch vụ công hoặc qua thư điện tử (nếu có) cho cơ sở kinh doanh hoặc người được cử đến liên hệ nộp hồ sơ.
- Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì không tiếp nhận hồ sơ và gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua thư điện tử (nếu có) cho cơ sở kinh doanh hoặc người được cử đến liên hệ nộp hồ sơ.
- Nếu hồ sơ không đủ điều kiện theo thì không tiếp nhận hồ sơ, nêu rõ lý do từ chối giải quyết hồ sơ và gửi Thông báo về việc hồ sơ không đủ điều kiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc qua tài khoản trên cổng dịch vụ công hoặc qua thư điện tử (nếu có).
Bước 3:
Căn cứ theo ngày hẹn trên Giấy biên nhận hồ sơ, tổ chức, cá nhân đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự hoặc nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính sau khi đã hoàn thành nộp phí thẩm định.
* Đối với giấy phép hoạt động của công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ: Cơ sở đã được cấp giấy phép hoạt động có thay đổi chủ sở hữu nhưng không thay đổi tên gọi, quy mô, phạm vi hoạt động, địa điểm thì không phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động.
Trường hợp chuyển nhượng công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ mà cụ thể là dẫn đến sự thay đổi tên gọi, quy mô, phạm vi hoạt động, địa điểm thì Doanh nghiệp cần đề nghị cấp mới Giấy phép hoạt động. Hồ sơ thủ tục tương tự như việc cấp mới lần đầu ở trên.
Trường hợp thay đổi thời gian làm việc hoặc thay đổi tên, địa chỉ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không thay đổi địa điểm thì cần thực hiện thủ tục đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động. Hồ sơ, thủ tục thực hiện theo Điều 64, 65 Nghị định 96/2023/NĐ-CP.
Xem thêm:
Chuyển nhượng vốn công ty TNHH 2 thành viên trở lên như thế nào ?
2. Chuyển nhượng công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ cho người nước ngoài
Bước 1: Nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ
Vì kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nên nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
Sau khi đã có chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về việc mua phần vốn góp/cổ phần, công ty chuyển nhượng mới có thể tiến hành các thủ tục tiếp theo.
Bước 2: Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ Việt Nam
Trường hợp chuyển công ty cho người nước ngoài, Công ty Việt Nam thực hiện mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Nhà đầu tư thực hiện chuyển vốn thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.
Các thành viên, cổ đông chuyển nhượng vốn thực hiện kê khai thuế khi chuyển nhượng theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có)
Bước 3: Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư
Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ sau ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho doanh nghiệp.
Xem thêm: THỦ TỤC THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Bước 4: Cập nhật giấy phép con
Tương tự như với trường hợp chuyển nhượng công ty kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ cho người Việt Nam.
VI. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ ĐẶC THÙ
Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ
- Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm về việc đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự; thực hiện đầy đủ các quy định về an ninh, trật tự trong Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh, phải có văn bản thông báo kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự gửi cho Công an xã, phường, thị trấn nơi cơ sở hoạt động kinh doanh.
- Duy trì thường xuyên, liên tục các điều kiện về an ninh, trật tự quy định tại Nghị định này trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
- Không sử dụng cơ sở kinh doanh để thực hiện các hoạt động trái quy định của pháp luật ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, đạo đức, thuần phong, mỹ tục của dân tộc.
- Phát hiện và kịp thời thông báo cho cơ quan Công an về các biểu hiện nghi vấn hoặc vụ việc có liên quan đến an ninh, trật tự tại cơ sở kinh doanh.
- Trường hợp bị mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, trong thời hạn 03 ngày làm việc phải có văn bản thông báo cho cơ quan Công an có thẩm quyền.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý hoặc đột xuất về tình hình an ninh, trật tự theo hướng dẫn của Bộ Công an.
- Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của cơ quan Công an và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Chỉ sử dụng nhân viên làm việc trong cơ sở kinh doanh từ đủ 18 tuổi trở lên; có đủ năng lực hành vi dân sự; không nghiện ma túy. Không sử dụng nhân viên là người đang trong thời gian bị điều tra, truy tố, xét xử; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; người đang trong thời gian được tha tù trước thời hạn có điều kiện; người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ.
- . Phải có văn bản đề nghị cơ quan Công an có thẩm quyền cấp lại hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do bị mất, hư hỏng, hết thời hạn sử dụng hoặc cần thay đổi nội dung thông tin ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
- . Tổ chức tập huấn về công tác đảm bảo an ninh, trật tự cho nhân viên bảo vệ và các nhân viên khác có liên quan trong cơ sở kinh doanh theo hướng dẫn của cơ quan Công an có thẩm quyền.
- Nếu cơ sở kinh doanh tạm ngừng hoạt động thì trước 10 ngày kể từ ngày tạm ngừng hoạt động, cơ sở kinh doanh phải có văn bản thông báo cho cơ quan Công an có thẩm quyền và Công an xã, phường, thị trấn nơi cơ sở hoạt động kinh doanh biết, trong đó nêu rõ lý do và thời gian tạm ngừng hoạt động.
- Lập sổ quản lý hoạt động kinh doanh phù hợp với từng loại ngành, nghề theo mẫu thống nhất của Bộ Công an.
- . Nộp phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, phí sát hạch cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ theo quy định của pháp luật.
- Kiểm tra và lưu giữ bản sao giấy tờ tùy thân của khách trong hồ sơ, gồm một trong các loại giấy tờ sau đây: Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu đối với khách hàng từ đủ 14 tuổi trở lên; Giấy khai sinh đối với khách hàng là trẻ em chưa đủ 14 tuổi.
- Đối với khách hàng từ đủ 14 tuổi trở lên, trường hợp thực hiện phẫu thuật để làm thay đổi đặc điểm trên khuôn mặt thì cơ sở kinh doanh có trách nhiệm chụp ảnh chân dung của khách trước khi phẫu thuật và sau khi hoàn thành việc phẫu thuật, kích thước 4×6 cm lưu trong hồ sơ phẫu thuật của khách.
- Hàng quý cơ sở kinh doanh phải có báo cáo, kèm theo bản sao giấy tờ tùy thân và ảnh của khách quy định tại các khách hàng nêu trên gửi cho cơ quan Công an có thẩm quyền.
VI. DỊCH VỤ PHÁP LÝ CHO CÔNG TY KINH DOANH DỊCH VỤ PHẪU THUẬT THẨM MỸ CỦA LUẬT THÁI AN
Với kinh nghiệm tư vấn cho nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y tế, Luật Thái An cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện giúp công ty tuân thủ đúng quy định pháp luật, giảm thiểu rủi ro và vận hành bền vững. Các dịch vụ chính gồm:
1. Đăng ký kinh doanh
Đây là bước đầu tiên để công ty dịch vụ việc làm được pháp luật công nhận và bảo hộ. Chúng tôi sẽ:
Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH/ Cổ phần)
Tư vấn ngành nghề kinh doanh và mã ngành phù hợp
Hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp và đăng ký thuế
Tư vấn vốn điều lệ, cơ cấu cổ đông, góp vốn bác sĩ
Soạn thảo hồ sơ thành lập doanh nghiệp
Luật Thái An hỗ trợ soạn hồ sơ, nộp tại Sở Kế hoạch & Đầu tư, nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đúng quy định
Xem thêm: DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
2. Xin giấy phép con
Luật Thái An hỗ trợ doanh nghiệp các nội dung sau:
Tư vấn điều kiện cấp phép cơ sở phẫu thuật thẩm mỹ
Hướng dẫn chuẩn bị nhân sự – bác sĩ – phòng mổ – thiết bị
Rà soát pháp lý cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn Bộ y tế.
Soạn thảo hồ sơ, nộp và làm việc với cơ quan có thẩm quyền
Tư vấn Giấy phép hành nghề bác sĩ thẩm mỹ
Tư vấn hồ sơ chứng minh kinh nghiệm phẫu thuật
3. Thay đổi đăng ký kinh doanh
Trong quá trình hoạt động, công ty có thể cần thay đổi: tên, địa chỉ, vốn điều lệ, người đại diện pháp luật, ngành nghề…
Luật Thái An hỗ trợ soạn thảo hồ sơ, nộp và theo dõi đến khi hoàn tất.
Đảm bảo việc thay đổi được cập nhật kịp thời, hợp pháp, tránh bị xử phạt hành chính.
Xem thêm: DỊCH VỤ THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH
4. Tư vấn pháp luật thường xuyên
Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý định kỳ cho doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động.
Tư vấn các vấn đề về:
Hợp đồng dịch vụ thẩm mỹ
Hợp đồng nhân viên, bác sĩ hợp tác, bác sĩ thuê ngoài
Thoả thuận không tiết lộ (NDA), chống cạnh tranh
Hỗ trợ giải quyết tranh chấp với người lao động, khách hàng hoặc cơ quan quản lý.
Cập nhật văn bản pháp luật mới để doanh nghiệp luôn kịp thời điều chỉnh hoạt động.
Ngành kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ mang lại tiềm năng lớn nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý. Với đội ngũ luật sư chuyên sâu, Luật Thái An cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện – từ thành lập, xin phép, đến tư vấn thuế, hợp đồng và tranh chấp.
Xem thêm: DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT THƯỜNG XUYÊN
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
- Cẩn trọng khi ký hợp đồng vay? - 31/10/2021
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
- Cẩn trọng khi ký hợp đồng vay? - 31/10/2021
