Định giá tài sản góp vốn | Luật Thái An™

Góp vốn là việc các cá nhân, tổ chức góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các sở hữu chung. Trước khi tiến hành góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn làm ăn, góp vốn bằng các tài sản không phải là tiền mặt như: Vàng bạc, kim khí đá quý, bất động sản, xe cộ,… thì sẽ phải thực hiện định giá tài sản khi góp vốn.

Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn rõ hơn về vấn đề định giá tài sản khi góp vốn.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề quy định về định giá tài sản khi góp vốn

Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về định giá tài sản khi góp vốn là các văn bản pháp luật như sau:

2. Các trường hợp cần định giá tài sản khi góp vốn

Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.

Căn cứ quy định tại Điều 34 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì

“Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.”

Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản nêu trên mới có quyền sử dụng tài sản đó để thực hiện góp vốn theo quy định của pháp luật.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì cần định giá tài sản khi góp vốn khi tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng. Các tài sản này phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

3. Chủ thể có thẩm quyền định giá tài sản khi góp vốn

Chủ thể có thẩm quyền định giá tài sản khi góp vốn khi thành lập doanh nghiệp bao gồm:

  • Thành viên và cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận:
  • Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh: do những thành viên của công ty định giá tài sản góp vốn;
  • Đối với Công ty cổ phần: Những cổ đông sáng lập có quyền định giá tài sản góp vốn.
  • Tổ chức thẩm định giá được thành lập theo đúng quy định pháp luật.

Theo khoản 2 Điều 36 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì “Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận”.

  • Chủ thể có thẩm quyền định giá tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động:
  • Chủ sở hữu và Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn và Công ty hợp danh; Hội đồng quản trị Công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá;
  • Tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thành lập theo quy định pháp luật.

Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn cần phải được người góp vốn và chủ sở hữu, Hội đồng quản trị chấp thuận hoặc Hội đồng thành viên theo khoản 3 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020.

Định giá tài sản khi góp vốn
Định giá tài sản khi góp vốn là công việc quan trọng để xác định phần vốn góp của các thành viên – Nguồn ảnh minh họa: Internet.

4. Thủ tục định giá tài sản góp vốn

Theo quy định tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020, việc góp vốn bằng tài sản phải được tiến hành định giá và được thể hiện bằng đồng Việt Nam. Việc định giá đối với tài sản góp vốn vào công ty được tiến hành theo 02 cách:

  • Cách 1: Các thành viên, cổ đông sáng lập tự định giá tài sản góp vốn;
  • Cách 2: Thuê một tổ chức thẩm định giá định giá tài sản góp vốn.

5. Hồ sơ định giá tài sản góp vốn

?

Nội dung của Biên bản định giá tài sản góp vốn

CÔNG TY … CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN GÓP VỐN

Số: … /BBĐGTSGV/…-…

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020;

Căn cứ Điều lệ của Công ty …

Căn cứ vào cam kết góp vốn bằng tài sản, khi thành lập công ty của các thành viên;

Căn cứ …

Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại Văn phòng trụ sở chính Công ty … (sau đây gọi tắt là công ty), địa chỉ: …, chúng tôi gồm:

I. Thành phần định giá tài sản góp vốn là các thành viên góp vốn thành lập công ty, gồm có:

1. Họ tên: …

Năm sinh: …/ …/ …

Giấy chứng minh nhân dân số …, cấp ngày …/ …/ …., tại Công an: …

Địa chỉ thường trú: …

Chỗ ở hiện tại: ….

Điện thoại: …

Email: …

2. Họ tên: …

Năm sinh: …/ …/ …

Giấy chứng minh nhân dân số …, cấp ngày …/ …/ …., tại Công an: …

Địa chỉ thường trú: …

Chỗ ở hiện tại: ….

Điện thoại: …

Email: …

3. Họ tên: …, là thành viên góp vốn thành lập công ty;

 (Ghi các nội dung tiếp theo như ở mục 2(nếu có))

II. Các thành viên thực hiện định giá tài sản góp vốn theo các nội dung sau đây:

1. Tài sản định giá gồm:

STT Tên tài sản Loại tài sản Số lượng Đơn vị tính Tình trạng tài sản Họ tên thành viên là chủ sở hữu của tài sản
1
Cộng

2. Hồ sơ, tài liệu và giấy tờ kèm theo tài sản định giá, gồm:

– …

– …

– …

(Thống kê đầy đủ toàn bộ giấy tờ kèm theo tài sản định giá)

3. Nguyên tắc định giá:

  • Tài sản góp vốn được các thành viên định giá theo nguyên tắc nhất trí, tất cả hoặc 100% thành viên góp vốn đồng ý với giá trị được thể hiện thành Đồng Việt Nam của tài sản góp vốn.
  • Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

4. Nội dung công việc định giá tài sản của các thành viên góp vốn:

  • Đánh giá tổng quát về toàn bộ tài sản định giá, xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở cho việc định giá.
  • Lập kế hoạch định giá tài sản (nếu có).
  • Khảo sát thực tế, thu thập thông tin liên quan đến tài sản định giá.
  • Phân tích thông tin liên quan đến tài sản định giá.
  • Ý kiến xác định giá trị tài sản định giá của các thành viên góp vốn.
  • Các nội dung khác … (nếu có).

5. Tất cả thành viên góp vốn nhất trí, đồng ý xác định giá tài sản góp vốn như sau:

STT Tên tài sản Loại tài sản Số lượng Đơn vị tính Họ tên thành viên là chủ sở hữu của tài sản Giá trị tài sản (đồng Việt Nam)
1
Cộng

6. … (Ghi nội thêm các nội dung thoả thuận hoặc cam kết khác của tất cả các thành viên góp vốn (nếu có)).

7. Tất cả các thành viên góp vốn tham gia thành phần định giá tài sản góp vốn, đã đọc lại biên bản, đồng ý với toàn bộ nội dung biên bản và ký tên xác nhận ở dưới đây.

Biên bản định giá tài sản góp vốn này, được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau, được giao cho bên A giữ … bản, bên B giữ … bản./.

THÀNH PHẦN ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN GÓP VỐN

Thành viên

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Thành viên

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

XÁC NHẬN CỦA CÔNG TY

GIÁM ĐỐC

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

6. Định giá tài sản góp vốn cao hơn thực tế có hợp pháp không ?

Trường hợp định giá tài sản khi góp vốn khi thành lập công ty:  Căn cứ theo khoản 2 Điều 36 Luật Doanh nghiệp năm 2020, khi tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên và cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm kết thúc định giá.

Đồng thời, các chủ thể trên sẽ phải liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản khi góp vốn cao hơn giá trị thực tế của tài sản.

Trường hợp định giá tài sản khi góp vốn trong các quá trình hoạt động: Khi tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì chủ sở hữu, người góp vốn, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH, công ty hợp danh và thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng với số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá.

Đồng thời, các chủ thể này phải liên đới chịu trách nhiệm đối với các thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

7. Tóm tắt ý kiến tư vấn về định giá tài sản khi góp vốn

Với những phân tích ở trên, có thể tóm tắt ý kiến tư vấn về định giá tài sản khi góp vốn là: Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì cần định giá tài sản góp vốn khi tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng. Các tài sản này phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

Các chủ thể có thẩm quyền định giá tài sản khi góp vốn trong doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trong trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn theo quy định.

>>> Xem thêm: Quy định về hợp đồng góp vốn

 

Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

8. Dịch vụ đăng ký doanh nghiệp và Dịch vụ đăng ký đầu tư của Luật Thái An

Công ty Luật Thái An tự hào có đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và hiểu biết sâu rộng về pháp lý doanh nghiệp. Khi sử dụng dịch vụ đăng ký doanh nghiệp và dịch vụ đăng ký đầu tư của chúng tôi khách hàng được hưởng nhiều lợi ích: Phòng ngừa mọi rủi ro pháp lý; Dịch vụ trọn gói, hồ sơ nhanh gọn, chi phí ít, chính sách hậu mãi tốt, giảm phí tới 20% cho các lần sử dụng dịch vụ tiếp theo.

Có thể bạn quan tâm:

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

Nguyễn Văn Thanh

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp pháp luật nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 633 725
  • Để được Tư vấn luật bằng văn bản – Hãy điền Form gửi yêu cầu (phí tư vấn từ 3.000.000 đ)
  • Để được Cung cấp Dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)






    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói