Dịch vụ làm thẻ tạm trú

CHUYÊN DỊCH VỤ THẺ TẠM TRÚ TRỌN GÓI

Nhanh Chóng Nhất, Chi Phí Hợp Lý Nhất !

Hãy Gọi 1900 633 725 Hoặc Nhắn Tin Để Được Phục Vụ

Hiện tượng người nước ngoài nhập cảnh trái phép, không đăng ký tạm trú là phổ biến, nhất là các tỉnh thành giáp biên giới với nước ngoài. Tâm lý đánh liều cộng với việc thiếu hiểu biết pháp luật nếu bị cơ quan chức năng phát hiện thì hậu quả khôn lường. Để hiểu biết về kiến thức pháp luật, mời bạn đọc tham khảo dịch vụ làm thẻ tạm trú. Nếu có khó khăn hay thắc mắc gì hãy liên hệ ngay với Công ty Luật Thái An.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc làm thẻ tạm trú

Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc làm thẻ tạm trú là:

  • Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014; Luật  sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2019
  • Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
  • Nghị định 167/2013/NĐ-CP.

2. Thẻ tạm trú cho người nước ngoài là gì

Theo Điều 3 Luật về Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam:

“Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực”.

3. Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài?

Về điều kiện chung, nghĩa là bất cứ người nước ngoài nào muốn xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài thì đều phải đáp ứng hai điều kiện:

  • Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn hạn sử dụng tối thiểu là 13 tháng.
  • Người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký tạm trú tại công an xã, phường theo đúng quy định

Ngoài ra, đối với từng trường hợp riêng thì cần đáp ứng các điều kiện khác nhau khi cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài như:

  • Người nước ngoài có giấy phép lao động: phải có giấy phép lao động với thời hạn tối thiểu là 1 năm (12 tháng).
  • Người nước ngoài được miễn giấy phép lao động hoặc không thuộc trường hợp phải cấp giấy phép lao động: phải có văn bản xác nhận miễn giấy phép lao động.
  • Nhà đầu tư: phải có văn bản tài liệu chứng minh góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp tại Việt Nam (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư ….)
  • Người nước ngoài có vợ hoặc chồng là người Việt Nam: phải có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc văn bản ghi chú kết hôn (nếu kết hôn ở nước ngoài)
  • Người nước ngoài có bố hoặc mẹ là công dân Việt Nam: phải có giấy khai sinh hoặc văn bản khác chứng minh về mối quan hệ nhân thân, huyết thống với bố hoặc mẹ là người Việt Nam.

4. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

 Luật 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam quy định các trường hợp được cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài bao gồm:

===>>> Xem thêm: Những điều cần biết về thẻ tạm trú cho người nước ngoài 

a) Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;

b) Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.

Theo Điều 8 thì những đối tượng cụ thể theo điểm b đó là:

  • Người nước ngoài vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (LV1)
  • Người nước ngoài vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (LV2)
  • Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam (LS)
  • Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định (ĐT1)
  • Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định (ĐT2)
  • Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng (ĐT3)
  • Người nước ngoài là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (NN1)
  • Người nước ngoài đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam (NN2)
  • Người nước ngoài vào thực tập, học tập (DH)
  • Phóng viên, báo chí người nước ngoài thường trú tại Việt Nam (PV1)
  • Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác (LĐ1)
  • Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động (LĐ2)
  • Người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam (TT)

5. Người nước ngoài có bắt buộc phải đăng ký thẻ tạm trú hay không ?

Theo Điều 33 Luật về Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam thì:

“Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú”.

Như vậy, dù là gián tiếp hay trực tiếp thì người nước ngoài khi muốn lưu trú tại Việt Nam thì cần phải đăng ký tạm trú.

dịch vụ làm thẻ tạm trú
Khi sử dụng trọn gói dịch vụ làm thẻ tạm trú thì kết quả là thẻ tạm trú sẽ được trao tận tay mà không phải di chuyển nhiều – Ảnh minh họa: Internet.

6. Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Đối với trường hợp người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ thì Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.

Ngoài ra, cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp khác thuộc đối tượng cấp thẻ tạm trú tại cơ quan qun lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mi, bảo lãnh cư trú. 

Như vậy, có hai cơ quan có thẩm quyền để cấp thẻ tạm trú để tiếp nhận hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài là cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.

7. Thủ tục làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Hồ sơ gồm có:

  • Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;
  • Hộ chiếu;
  • Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

===>>> Xem thêm: Hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

  • Bước 2: Nộp hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Bạn cần đến đúng cơ quan có thẩm quyền để nộp hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài. Như đã phân tích ở trên thì có hai cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ tạm trú là cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao. Hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài của bạn tùy vào từng trường hợp mà nộp cho cơ quan nào. Sau khi kiểm tra hồ sơ thì cơ quan có thẩm quyền gửi giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

Trong trường hợp hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng người nộp bổ sung.

Thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

  • Bước 3: Nhận kết quả

Bạn đến cơ quan đã nộp hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài để nhận kết quả vào thời gian đã hẹn. Lệ phí khi nộp hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tùy theo thời hạn của thẻ.

8. Xử phạt người nước ngoài không đăng ký tạm trú

Theo quy định hiện hành thì cơ quan có thẩm quyền buộc phải xử phạt người nước ngoài không đăng ký tạm trú. Mức xử phạt người nước ngoài không đăng ký tạm trú cụ thể như sau:

  • Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hai trường hợp: Người nước ngoài không khai báo tạm trú theo quy định hoặc sử dụng chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn từ 15 ngày trở xuống mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép và Cho người nước ngoài nghỉ qua đêm nhưng không khai báo tạm trú, không hướng dẫn người nước ngoài khai báo tạm trú theo quy định hoặc không thực hiện đúng các quy định khác của cơ quan có thẩm quyền.
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng khi bạn Không khai báo tạm trú cho người nước ngoài thuê nhà để ở.
  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng khi: Người nước ngoài không khai báo tạm trú theo quy định hoặc sử dụng chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn từ 16 ngày trở lên mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc Người nước ngoài đã được cấp thẻ thường trú mà thay đổi địa chỉ nhưng không khai báo để thực hiện việc cấp đổi lại.

===>>> Xem thêm:  Xử phạt người nước ngoài không đăng ký tạm trú, quá hạn thẻ tạm trú?

9. Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Khi muốn xin gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài thì bạn cần thực hiện các bước sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Hồ sơ xin gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài bao gồm các tài liệu, giấy tờ

    • Tờ khai đề nghị gia hạn tạm trú (mẫu NA5).
    • Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ

Như khi đi làm thẻ tạm trú, cơ quan nhà nước tiếp nhận hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài là cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, thì cơ quan có thẩm quyền nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

Thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

  • Bước 3: Nhận kết quả

Đến ngày hẹn trả kết quả, người đến nhận sẽ đưa giấy biên nhận cho cán bộ trả kết quả và kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả gia hạn tạm trú, thì yêu cầu người đến nhận kết quả nộp lệ phí và ký nhận.

Lệ phí gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài là 10 USD (nếu có).

===>>> Xem thêm: Gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

10. Dịch vụ làm thẻ tạm trú của Công ty Luật Thái An

a) Tư vấn làm thẻ tạm trú khi sử dụng dịch vụ làm thẻ tạm trú

  • Tư vấn các trường hợp, điều kiện được cấp thẻ tạm trú
  • Tư vấn thủ tục xin thẻ tạm trú
  • Tư vấn thủ tục gia hạn thẻ tạm trú
  • Tư vấn soạn thảo tài liệu có liên quan
  • Tư vấn chuẩn bị hồ sơ

===>>> Xem thêm: Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp miễn phí

b) Thực hiện thủ tục khi sử dụng thẻ tạm trú

Khi cung cấp dịch vụ làm thẻ tạm trú cho khách hàng, Luật Thái An sẽ đại diện cho khách hàng thực hiện việc nộp hồ sơ, theo dõi việc xử lý hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền theo đúng hợp đồng dịch vụ làm thẻ tạm trú.

Trình tự thực hiện dịch vụ làm thẻ tạm trú sẽ nhiều các bước khác nhau. Chúng tôi sẽ cung cấp dịch vụ làm thẻ tạm trú theo yêu cầu của khách hàng. Trường hợp khách hàng mong muốn chúng tôi hỗ trợ toàn bộ các thủ tục cho đến khi được cấp thẻ tạm trú, Luật Thái An sẽ hỗ trợ bạn hết sức có thể bằng kinh nghiệm lâu năm của các luật. Trình tự thực hiện chuẩn mực tiết kiệm tối đa chi phí cho khách hàng. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm khi sử dụng dịch vụ làm thẻ tạm trú của chúng tôi.

c) Phí sử dụng dịch vụ làm thẻ tạm trú

Luật Thái An xin cam kết giá dịch vụ làm thẻ tạm trú luôn tương xứng với chất lượng dịch vụ, rẻ nhất thị trường.

d) Quy trình dịch vụ làm thẻ tạm trú

  • Tư vấn sơ bộ cho khách hàng về làm thẻ tạm trú
    • Khách hàng sẽ trình bày các thông tin như sau:
    • Khách hàng có thuộc đối tượng cấp thẻ tạm trú hay không?
    • Khách hàng có đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú hay không?
    • Hộ chiếu của khách hàng còn thời hạn bao lâu?
    • Tính hợp pháp của các giấy tờ, tài liệu theo từng trường hợp
  • Ký kết hợp đồng dịch vụ làm thẻ tạm trú

Sau khi có đầy đủ thông tin vụ việc và xem các giấy tờ khách hàng cung cấp, luật sư sẽ báo giá chính xác, về cơ bản sẽ là giá đã niêm yết trên website với dịch vụ làm thẻ tạm trú. Tiếp đó các bên ký kết Hợp đồng dịch vụ làm thẻ tạm trú mẫu đã có. Khách hàng thanh toán phí dịch vụ để luật sư thực hiện dịch vụ.

  • Thực hiện thủ tục theo dịch vụ làm thẻ tạm trú

Dịch vụ làm thẻ tạm trú bao gồm các thủ tục như: soạn hồ sơ và nộp hồ sơ, nhận kết quả làm thẻ tạm trú. Khách hàng sử dụng trọn gói dịch vụ làm thẻ tạm trú chỉ việc nhận giấy phép lao động theo hợp đồng đã ký.

  • Thời gian của dịch vụ làm thẻ tạm trú

Thời gian tư vấn dịch vụ làm thẻ tạm trú sẽ tùy từng trường hợp nhưng với lợi thế nhanh chóng, hiệu quả chúng tôi luôn cố gắng xử lý yêu cầu của khách hành khi sử dụng dịch vụ làm thẻ tạm trú một cách nhanh nhất.

e) Tại sao nên lựa chọn dịch vụ làm thẻ tạm trú của Luật Thái An

Công ty Luật Thái An với đội ngũ luật sư và chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm trên nhiều lĩnh vực. Từ ngày thành lập, đơn vị chúng tôi luôn đề cao sứ mệnh vì lợi ích khách hàng, xây dựng niềm tin đối với bạn đọc. Nhờ đó trong thời gian hoạt động, Luật Thái An nhận được rất nhiều phản hồi tích cực về chất lượng dịch vụ nhất là dịch vụ làm thẻ tạm trú.

Những ưu thế khi dùng dịch vụ làm thẻ tạm trú của Luật Thái An:

  • Hồ sơ, thủ tục nhanh chóng, nhanh
  • Chi phí hết sức hợp lý
  • Dịch vụ trọn gói, đạt kết quả như mong muốn
  • Giao kết quả đến tận tay khách hàng
  • Được hướng dẫn và tư vấn về các vấn đề khác liên quan
  • Thông tin khách hàng được bảo mật tuyệt đối

Ngoài dịch vụ làm thẻ tạm trú thì Công ty Luật Thái An còn cung cấp rất nhiều dịch vụ khác cho người nước ngoài như giấy phép lao động, giải quyết tranh chấp hôn nhân có yếu tố nước ngoài. Liên hệ vói chúng tôi để được giúp đỡ.

===>>> Xem thêm: Giấy phép lao động cho người ngoài

Nguyễn Văn Thanh

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp pháp luật nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 633 725
  • Để được Tư vấn luật bằng văn bản – Hãy điền Form gửi yêu cầu (phí tư vấn từ 3.000.000 đ)
  • Để được Cung cấp Dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)






    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói