Kiện tranh chấp tài sản vợ chồng: Hướng dẫn chi tiết
Trong đời sống hôn nhân, tài sản luôn là một trong những vấn đề nhạy cảm và dễ phát sinh mâu thuẫn. Khi vợ chồng không còn tự thỏa thuận được, đặc biệt trong giai đoạn ly hôn hoặc đang chung sống nhưng xảy ra tranh chấp, việc khởi kiện ra tòa là phương án bắt buộc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mỗi bên. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hồ sơ – thủ tục kiện tranh chấp tài sản vợ chồng và những lưu ý quan trọng để tránh rủi ro trong quá trình giải quyết tranh chấp.
1.Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về kiện tranh chấp tài sản vợ chồng
Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về khởi kiện nói chung và khởi kiện tranh chấp tài sản vợ chồng là các văn bản pháp luật sau đây:
- Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
- Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025
- Bộ luật Dân sự 2015;
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
- Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình.
2. Tài sản vợ chồng gồm những gì?
Theo Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, tài sản vợ chồng được chia thành tài sản chung và tài sản riêng. Việc phân biệt rõ ràng hai loại tài sản này quyết định trực tiếp đến việc tòa án xử lý tranh chấp.
Tài sản chung của vợ chồng
Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định
“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.”
Như vậy, có thể hiểu: Tài sản chung của vợ,chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung, được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn cũng là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
Xem thêm: Tài sản chung của vợ chồng gồm những gì?
Tài sản riêng của vợ hoặc chồng
Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
“Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng
1.Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
2.Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”
Theo đó, về cơ bản
- tài sản riêng của vợ chồng là tài sản có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng.
- tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng
- hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được coi là tài sản chung của vợ chồng
Tuy nhiên, trên thực tế, rất nhiều trường hợp tài sản riêng bị nhập vào tài sản chung, như góp vốn kinh doanh chung, cải tạo nhà đất… Các tranh chấp dạng này thường phức tạp và đòi hỏi phải có chứng cứ rõ ràng.
Xem thêm: Những điều cần biết về xác định tài sản riêng của vợ chồng
3. Khi nào cần kiện tranh chấp tài sản vợ chồng?
Không phải mọi tranh chấp đều cần khởi kiện ngay. Tuy nhiên, bạn nên cân nhắc kiện ra tòa trong các trường hợp sau:
3.1. Khi ly hôn nhưng hai bên không thể tự thỏa thuận
Đây là tình huống phổ biến nhất. Vợ chồng không thống nhất được việc chia nhà đất, ô tô, tài khoản chung, công ty… thì tòa án sẽ phân chia theo pháp luật.
3.2. Đang trong hôn nhân nhưng phát sinh tranh chấp tài sản
Nhiều vụ việc xảy ra ngay cả khi chưa ly hôn:
Một bên tự ý bán tài sản chung mà không có sự đồng ý của bên kia.
Một bên cho tặng, cầm cố, thế chấp tài sản chung.
Tranh chấp về thu nhập hoặc quản lý tài sản.
Luật cho phép kiện chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân nếu việc quản lý tài sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của mỗi bên.
3.3. Tranh chấp tài sản lớn: nhà đất, đất đai, tài sản có giá trị cao
Những tài sản này thường có giá trị lớn, liên quan đến quyền sử dụng đất, giấy tờ công chứng… nên tranh chấp thường phức tạp.
3.4. Có dấu hiệu tẩu tán tài sản
Khi một bên cố ý:
Bán rẻ tài sản,
Chuyển nhượng sang tên người thân,
Rút tiền ngân hàng bất thường,
Hủy hoại hoặc giấu giếm tài sản.
Lúc này, người còn lại có quyền yêu cầu tòa áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để ngăn chặn.
4. Thẩm quyền giải quyết đơn khởi kiện tranh chấp tài sản vợ chồng
Xét thẩm quyền theo cấp: Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về về hôn nhân và gia đình nói chung, trong đó có:
- tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn,
- tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Xét thẩm quyền theo lãnh thổ: theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định:
Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
Theo đó, trừ trường hợp các bên tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn thì Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về tài sản vợ chồng
Như vậy, thông thường Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về tài sản vợ chồng (nếu các bên không có thỏa thuận khác).
5. Hồ sơ khởi kiện tranh chấp tài sản vợ chồng
Khi cha hoặc mẹ không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thỏa thuận hoặc theo bản án, quyết định ly hôn của Tòa án, bên còn lại có quyền khởi kiện yêu cầu cấp dưỡng. Để thực hiện thủ tục này, người khởi kiện cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau:
Đơn khởi kiện: Sử dụng Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP;
Giấy tờ tùy thân: Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu: Căn cước công dân (hoặc chứng minh nhân dân, hộ chiếu) của người khởi kiện;
Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ liên quan: Đây là căn cứ xác định quan hệ hôn nhân còn hay đã chấm dứt.
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản
Sổ đỏ, sổ hồng
Đăng ký xe
Giấy tờ chứng minh quyền góp vốn
Sao kê tài khoản, giấy tờ ngân hàng
Hóa đơn, chứng từ mua bán
Chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm hoặc tẩu tán tài sản
Tin nhắn, cuộc gọi
Camera
Giấy tờ giao dịch đáng ngờ
Lời khai nhân chứng
Xem thêm: VIẾT ĐƠN KHỞI KIỆN
6. Quy trình khởi kiện tranh chấp tài sản vợ chồng
Quy trình khởi kiện tranh chấp tài sản vợ chồng bao gồm các bước cụ thể như sau:
6.1. Nộp đơn khởi kiện
Người khởi kiện tranh chấp tài sản vợ chồng gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án;
- Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
- Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Xem thêm: NỘP ĐƠN KHỞI KIỆN NHƯ THẾ NÀO ?
6.2. Tòa án tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện tranh chấp tài sản vợ chồng
Bước 1: Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.
Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện tranh chấp tài sản vợ chồng bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện tranh chấp tài sản vợ chồng, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện tranh chấp tài sản vợ chồng và có một trong các quyết định sau đây:
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
- Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 5 Điều 317 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
- Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

6.3. Thụ lý vụ án và chuẩn bị xét xử
Nếu Thẩm phán chấp nhận thụ lý vụ án:
- Người khởi kiện sẽ được yêu cầu nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (trừ trường hợp được miễn, giảm).
- Trong 07 ngày kể từ ngày nhận thông báo, nguyên đơn phải nộp tiền và nộp lại biên lai cho Tòa án.
- Trong 03 ngày kể từ khi thụ lý, Tòa án sẽ gửi thông báo thụ lý bằng văn bản cho: Bị đơn; Các bên có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có); Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để giám sát việc tuân thủ pháp luật.
Chuẩn bị xét xử: Theo Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:
- Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày Tòa thụ lý.
- Có thể được gia hạn thêm 02 tháng nếu vụ án phức tạp, cần thu thập thêm chứng cứ hoặc do sự kiện bất khả kháng.
- Trong giai đoạn này, Tòa án sẽ: Thực hiện hòa giải giữa các bên (nếu có thể); Yêu cầu cung cấp thêm chứng cứ; Triệu tập các bên làm việc, đối chất; Xác minh thông tin, thu thập lời khai nhân chứng (nếu có); Lập biên bản hòa giải thành (nếu hai bên thỏa thuận được) hoặc ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.
6.4. Xét xử sơ thẩm
- Trong vòng 01 tháng kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án sẽ mở phiên tòa sơ thẩm.
- Thời hạn này có thể được kéo dài thêm 01 tháng nếu có lý do chính đáng.
- Tại phiên tòa, Tòa án sẽ đánh giá toàn bộ chứng cứ, xem xét các tình tiết và quyết định về việc xử lý, phân chia tài sản vợ chồng có tranh chấp
Chi tiết thủ tục xét xử sơ thẩm tại bài viết sau: Xét xử sơ thẩm vụ án dân sự: Tổng hợp các quy định quan trọng!
6.5. Xét xử phúc thẩm (nếu có)
Nếu bản án, quyết định của Tòa án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì Tòa án sẽ tiến hành xét xử phúc thẩm. Xem chi tiết tại: Thủ tục xét xử phúc thẩm vụ án dân sự
6.6. Thi hành án
Khi bản án có hiệu lực, nếu bên vi phạm không tự nguyện thực hiện, người thắng kiện có thể yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cưỡng chế thi hành.
Chi tiết xem tại THI HÀNH ÁN NHƯ THẾ NÀO ?
Xem thêm: VỤ ÁN TRANH CHẤP CHIA TÀI SẢN TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN: KHÁCH HÀNG ĐƯỢC CHIA TÀI SẢN GIÁ TRỊ LỚN
7. Những sai lầm phổ biến khi kiện tranh chấp tài sản vợ chồng
Nhiều người thua thiệt trong tranh chấp chỉ vì mắc phải những sai lầm sau:
- Không giữ chứng cứ chứng minh nguồn gốc tài sản. Ví dụ: không còn hóa đơn mua nhà, hoặc giấy chuyển tiền đầu tư.
- Tin vào thỏa thuận miệng: Thỏa thuận không có văn bản dễ bị phủ nhận tại tòa.
- Không yêu cầu tòa áp dụng biện pháp bảo vệ tài sản: Khi bên kia có dấu hiệu tẩu tán mà không yêu cầu phong tỏa, bạn có thể mất quyền lợi.
- Không nhờ luật sư hoặc chuyên gia tư vấn: Những vụ việc liên quan nhà đất, doanh nghiệp hoặc tài sản phức tạp rất dễ sai sót khi tự xử lý.
8. Cách bảo vệ tài sản trong quá trình tranh chấp
Để tránh rủi ro, bạn nên cân nhắc các biện pháp sau:
- Yêu cầu tòa phong tỏa tài sản: Áp dụng đối với tài sản có nguy cơ bị bán, chuyển nhượng.
- Yêu cầu đo đạc – định giá độc lập: Đảm bảo việc định giá khách quan, tránh thiệt thòi.
- Giữ đầy đủ chứng cứ: Bao gồm giấy tờ sở hữu, sao kê, hình ảnh, video, tin nhắn, ghi âm…
9. Dịch vụ hỗ trợ khởi kiện tranh chấp tài sản vợ chồng của Luật Thái An
Tranh chấp tài sản vợ chồng là một trong những loại tranh chấp phức tạp nhất trong lĩnh vực hôn nhân – gia đình. Từ việc xác định tài sản chung/riêng, định giá tài sản, thu thập chứng cứ, đến quá trình khởi kiện và tham gia tố tụng… tất cả đều đòi hỏi kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn.
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm pháp luật tố tụng dân sự, Công ty Luật Thái An cung cấp dịch vụ tư vấn – đại diện – bảo vệ quyền lợi trong các vụ kiện tranh chấp tài sản vợ chồng một cách toàn diện và hiệu quả.
Phạm vi dịch vụ như sau:
- Tư vấn quy định pháp luật, đánh giá khả năng khởi kiện.
- Soạn đơn khởi kiện, hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ và chứng cứ.
- Đại diện khách hàng nộp hồ sơ, tham gia hòa giải và phiên tòa.
- Hỗ trợ thi hành án sau khi có bản án có hiệu lực.
Kết luận
Tranh chấp tài sản vợ chồng là một trong những dạng tranh chấp phức tạp nhất trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình. Việc hiểu rõ quy định pháp luật, chuẩn bị đầy đủ chứng cứ và lựa chọn đúng thời điểm khởi kiện tranh chấp tài sản vợ chồng sẽ giúp bạn bảo vệ tối đa quyền lợi của mình. Nếu tài sản có giá trị lớn hoặc vụ việc phức tạp, bạn nên tham khảo ý kiến luật sư để được hỗ trợ chuyên sâu.
Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc viết đơn hoặc cần hỗ trợ về thủ tục khởi kiện, hãy liên hệ luật sư hoặc đơn vị tư vấn pháp lý uy tín để được hướng dẫn chi tiết, đảm bảo quyền lợi của mình được thực thi đúng quy định pháp luật.
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
- Cẩn trọng khi ký hợp đồng vay? - 31/10/2021
