Nộp đơn khởi kiện dân sự: Các vấn đề cần quan tâm

Trong đời sống xã hội, không tránh khỏi những trường hợp phát sinh tranh chấp về quyền và nghĩa vụ giữa cá nhân, tổ chức với nhau, như tranh chấp hợp đồng, tranh chấp tài sản, thừa kế, hay hôn nhân – gia đình… Khi các bên không thể tự thương lượng hoặc hòa giải, khởi kiện dân sự tại Tòa án là biện pháp pháp lý quan trọng giúp bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn lúng túng trước câu hỏi: “Cần chuẩn bị gì và quy trình nộp đơn khởi kiện dân sự như thế nào?”

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình nộp đơn khởi kiện dân sự theo quy định pháp luật hiện hành.

1. Khởi kiện dân sự là gì và khi nào được quyền khởi kiện?

Khởi kiện dân sự là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết một tranh chấp hoặc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm trong lĩnh vực dân sự.

Theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Căn cứ pháp lý về quy trình nộp đơn khởi kiện dân sự

Một số văn bản pháp lý quan trọng liên quan đến quy trình nộp đơn khởi kiện dân sự đó là:

  • Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
  • Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025
  • Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP về hướng dẫn một số quy định trong BLTTDS
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về mức thu án phí, lệ phí Tòa án

Người khởi kiện cần dựa vào các căn cứ pháp luật này để chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục đúng quy định.

3. Ai có quyền làm đơn và nộp đơn khởi kiện ?

Việc làm đơn khởi kiện của cá nhân được thực hiện như sau:

  • Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;
  • Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;
  • Cá nhân thuộc trường hợp quy định nêu trên là người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện.

Người khởi kiện tự mình nộp đơn khởi kiện hoặc ủy quyền cho người khác nộp đơn cho mình.

4. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện – Bước đầu của quy trình nộp đơn khởi kiện dân sự

Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ sẽ giúp quy trình nộp đơn khởi kiện dân sự trở nên nhanh chóng hơn. Một bộ hồ sơ khởi kiện dân sự thường bao gồm:

quy trình nộp đơn khởi kiện dân sự
Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện – Bước đầu của quy trình nộp đơn khởi kiện dân sự – Nguồn: Luật Thái An

Theo Điều 189 BLTTDS, đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

  •  Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
  •  Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
  •  Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
  • Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;
  •  Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
  •  Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
  •  Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
  • Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  •  Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  •  Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
  •  Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

Bạn có thể tham khảo Mẫu đơn khởi kiện vụ án dân sự mới nhất hiện nay là Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.

Xem thêm: Mẫu đơn khởi kiện – Hướng dẫn cách viết đơn khởi kiện

Kèm theo đơn khởi kiện, người khởi kiện cần nộp tài liệu chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, giấy tờ nhân thân, biên lai tạm ứng án phí.

5. Quy trình nộp đơn khởi kiện dân sự đến Tòa án

a. Phương thức nộp đơn khởi kiện

Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về việc gửi đơn khởi kiện đến Tòa án như sau:

Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

  •  Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  •  Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  •  Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

b. Xác định ngày nộp đơn khởi kiện

Ngày khởi kiện là ngày đương sự nộp đơn khởi kiện tại Tòa án hoặc ngày được ghi trên dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi.

Trường hợp không xác định được ngày, tháng, năm theo dấu bưu chính nơi gửi thì ngày khởi kiện là ngày đương sự gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính. Đương sự phải chứng minh ngày mình gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính; trường hợp đương sự không chứng minh được thì ngày khởi kiện là ngày Tòa án nhận được đơn khởi kiện do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến.

Trường hợp người khởi kiện gửi đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì ngày khởi kiện là ngày gửi đơn.

Trường hợp chuyển vụ án cho Tòa án khác theo quy định tại Điều 41 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì ngày khởi kiện là ngày gửi đơn khởi kiện đến Tòa án đã thụ lý nhưng không đúng thẩm quyền và được xác định theo quy định nêu trên.

Đây là bước quan trọng trong quy trình nộp đơn khởi kiện dân sự, bởi việc nộp đúng phương thức và xác định chính xác ngày gửi sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của người khởi kiện.

Xem chi tiết tại: 3 phương thức nộp đơn ly hôn đến Tòa án có thẩm quyền

d.  Nộp đơn khởi kiện ở đâu ?

Người khởi kiện cần nộp đơn khởi kiện tới Tòa án có thẩm quyền. Nếu nộp sai địa chỉ, đơn sẽ bị trả lại hoặc chuyển sang tòa án có thẩm quyền.

Từ ngày 01/7/2025, theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân (sửa đổi), hệ thống Tòa án được tổ chức lại, bỏ cấp huyện, thay bằng Tòa án nhân dân khu vực.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2024 (Sửa đổi, bổ sung 2025) về tổ chức của hệ thống Tòa án quy định hệ thống TAND tại Việt Nam bao gồm: 

  • Tòa án nhân dân tối cao;
  • Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (Sau đây gọi là TAND cấp tỉnh); 
  • Tòa án nhân dân khu vực;
  • Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt);
  •  Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự).

Mỗi cấp tòa án có phạm vi thẩm quyền riêng, vừa bảo đảm giải quyết các vụ việc theo quy định của pháp luật, vừa đảm nhận chức năng giám đốc thẩm, tái thẩm, phúc thẩm đảm bảo việc xét xử công bằng và đúng pháp luật.

Tòa án nhân dân khu vực

Căn cứ Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 quy định về Thẩm quyền của các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân khu vực trong dân sự như sau:

Tòa án khu vực xét xử SƠ THẨM, tòa án khu vực được chia thành các tòa chuyên trách như sau:

  • Tòa Dân sự Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về dân sự, lao động, trừ những vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa Sở hữu trí tuệ Tòa án nhân dân khu vực
  • Tòa Kinh tế Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về kinh doanh, thương mại, trừ những vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa Sở hữu trí tuệ Tòa án nhân dân khu vực
  • Tòa Sở hữu trí tuệ Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.
  • Tòa Gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về hôn nhân và gia đình.
  • Đối với Tòa án nhân dân khu vực chưa có Tòa chuyên trách thì Chánh án Tòa án có trách nhiệm tổ chức công tác xét xử và phân công Thẩm phán giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực

Xem thêm: Xét xử sơ thẩm là gì?

Tòa án nhân dân cấp tỉnh

Tòa án khu vực xét xử PHÚC THẨM, cụ thể là Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị; giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực nhưng bị kháng nghị theo quy định của Bộ luật này.

Ngoài ra, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo quy định của Luật Trọng tài thương mại

Tùy và trường hợp cụ thể mà Tòa án có thẩm quyền tiếp nhận đơn sẽ khác nhau.

Xem thêm: Xét xử phúc thẩm là gì ?

6. Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện thế nào?

Quy trình xử lý đơn là bước tiếp theo sau khi hoàn thành quy trình nộp đơn khởi kiện dân sự, gồm:

Bước 1: Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.

Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Bước 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 5 Điều 317  của Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán  phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

7. Đơn khởi kiện bị trả trong trường hợp nào?

Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện trong các trường hợp sau đây:

  •  Người khởi kiện không có quyền khởi kiện theo quy định tại Điều 186 và Điều 187 của Bộ luật tố tụng dân sự hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;
  •  Chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Chưa có đủ điều kiện khởi kiện là trường hợp pháp luật có quy định về các điều kiện khởi kiện nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đến Tòa án khi còn thiếu một trong các điều kiện đó;

  •  Người khởi kiện rút đơn khởi kiện.
  •  Sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp vụ án mà Tòa án bác đơn yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, yêu cầu thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu và theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại;
  •  Hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 195 của Bộ luật tố tụng dân sự mà người khởi kiện không nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc có trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng;
  •  Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;
  •  Người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu của Thẩm phán quy định tại khoản 2 Điều 193 của Bộ luật tố tụng dân sự

Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng họ không có nơi cư trú ổn định, thường xuyên thay đổi nơi cư trú, trụ sở mà không thông báo địa chỉ mới cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về cư trú thì Thẩm phán không trả lại đơn khởi kiện mà xác định người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cố tình giấu địa chỉ và tiến hành thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung.

Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện không ghi đầy đủ, cụ thể hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan mà không sửa chữa, bổ sung theo yêu cầu của Thẩm phán thì Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện;

Khi trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện, Thẩm phán phải có văn bản nêu rõ lý do trả lại đơn khởi kiện, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp. Đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ mà Thẩm phán trả lại cho người khởi kiện phải được sao chụp và lưu tại Tòa án để làm cơ sở giải quyết khiếu nại, kiến nghị khi có yêu cầu.

Xem thêm:  Làm sao để tránh bị trả lại đơn khởi kiện vụ án hành chính?

8. Đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện lại không?

Đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện lại trong các trường hợp sau đây:

  •  Người khởi kiện đã có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;
  •  Yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, yêu cầu thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà trước đó Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu mà theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại;
  •  Đã có đủ điều kiện khởi kiện;
  •  Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

9. Các lỗi thường gặp khi nộp đơn khởi kiện

Khi nộp đơn khởi kiện, rất nhiều người dân và cả doanh nghiệp mắc phải những lỗi tưởng như nhỏ nhưng lại dẫn đến việc Tòa án trả lại đơn hoặc kéo dài thời gian giải quyết vụ án, cụ thể là:

a. Không xác định đúng thẩm quyền của Tòa án dẫn đến nộp đơn khởi kiện không đúng chỗ

Một trong những lỗi thường gặp khi nộp đơn khởi kiện nhất là nộp đơn không đúng Tòa có thẩm quyền. Đầu tiên, bạn cần xác định đây là vụ án hay việc dân sự và có thuộc thẩm quyền của tòa án hay không?

Theo Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thẩm quyền được xác định theo:

  • Cấp xét xử (Tòa án khu vực hay cấp tỉnh…)
  • Thẩm quyền theo lãnh thổ (nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc trụ sở)
  • Thẩm quyền theo loại tranh chấp

Ví dụ:

Tranh chấp hợp đồng dân sự thông thường thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện (nay là tòa án nhân dân khu vực) nơi bị đơn cư trú chứ không phải nơi nguyên đơn cư trú.

Tranh chấp về bất động sản thì phải nôp đơn khởi kiện tại Tòa án nơi có bất động sản tranh chấp nhưng lại nộp ở nơi mình sinh sống cho “tiện”, khiến hồ sơ bị trả lại hoặc chuyển đi vòng vèo, dễ mất thời hiệu khởi kiện.

Xem thêm: Xác định thẩm quyền của Toà án dân sự sơ thẩm

b. Các lỗi liên quan đến hình thức đơn khởi kiện

Về mặt hình thức: Đơn khởi kiện theo mẫu số 23 – DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ – HĐTP.

Mặc dù, đơn khởi kiện đã có mẫu theo quy định pháp luật nhưng người khởi kiện cần lưu ý những thông tin không thể thiếu trong đơn khởi kiện là:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
  • Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
  • Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
  • Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

Một lỗi khác rất hay gặp là sử dụng sai mẫu đơn, ghi thiếu hoặc sai các nội dung bắt buộc như tên Tòa án, thông tin người khởi kiện, người bị kiện, yêu cầu khởi kiện, căn cứ pháp lý và danh mục tài liệu kèm theo; thậm chí có người còn quên ký tên, ghi ngày tháng hoặc không đóng dấu khi là tổ chức.

Xem thêm: MẪU ĐƠN KHỞI KIỆN

c. Các lỗi liên quan đến nội dung đơn khởi kiện

Các lỗi cơ bản thường gặp liên quan đến nội dung đơn khởi kiện như sau:

Thiếu hoặc sai thông tin về các bên tranh chấp

Đơn khởi kiện phải ghi rõ và chính xác:

  • Họ tên, năm sinh, địa chỉ của người khởi kiện và người bị kiện
  • Thông tin người đại diện theo pháp luật (nếu là pháp nhân)
  • Thông tin liên hệ

Việc sai sót địa chỉ, tên hoặc thiếu thông tin có thể khiến Tòa án không thể triệu tập, dẫn đến yêu cầu sửa đổi bổ sung.

Không ít trường hợp xác định sai tư cách đương sự, khởi kiện “nhầm” bị đơn, hoặc bỏ sót người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nên sau đó phải sửa đổi, bổ sung, thậm chí yêu cầu khởi kiện bị bác vì kiện sai đối tượng.

Trình bày yêu cầu khởi kiện không rõ ràng

Nhiều đơn khởi kiện chỉ trình bày chung chung, thiếu tính định lượng. Ví dụ “Yêu cầu Tòa án xử lý bị đơn”, “Yêu cầu bồi thường thiệt hại” mà không nêu số tiền cụ thể. Điều này khiến Tòa án khó xác định phạm vi giải quyết.

Không nêu rõ căn cứ pháp lý và chứng cứ

Một số người chỉ trình bày diễn biến sự việc mà không nêu căn cứ pháp luật hoặc chứng cứ đi kèm. Tòa án cần căn cứ để xem xét tính xác đáng của yêu cầu. Nhiều hồ sơ chỉ nộp đơn mà thiếu tài liệu. Ví dụ:

  • Thiếu giấy tờ tuỳ thân của nguyên đơn
  • Không nộp hợp đồng bản sao công chứng
  • Không có biên bản làm việc, trao đổi
nộp đơn khởi kiện
Khi nộp đơn khởi kiện bạn có thể mắc rất nhiều lỗi khiến Tòa trả đơn – Nguồn: Luật Thái An

Không ký tên hoặc ký không hợp lệ

Một lỗi tưởng chừng nhỏ nhưng lại rất phổ biến: thiếu chữ ký hoặc không đúng người ký.

Đối với pháp nhân: Phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc người được uỷ quyền hợp lệ; Có đóng dấu với trường hợp cần thiết theo điều lệ doanh nghiệp

Không thực hiện thủ tục hòa giải bắt buộc (khi pháp luật yêu cầu)

Một số trường hợp pháp luật quy định hòa giải là thủ tục bắt buộc trước khi khởi kiện, ví dụ: Tranh chấp đất đai theo Luật Đất đai năm 2024; Tranh chấp lao động cá nhân… Không có biên bản hòa giải hợp lệ sẽ dẫn đến hồ sơ bị trả lại.

Không nộp án phí tạm ứng đúng hạn

Sau khi nhận thông báo nộp án phí tạm ứng, nếu quá thời hạn mà không nộp, Tòa án sẽ trả lại đơn.

Xem thêm: Án phí dân sự: Những quy định quan trọng !

Không xác định rõ thời hiệu khởi kiện

Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

Thời hiệu khởi kiện áp dụng cho mỗi loại vụ việc dân sự là khác nhau.

Các loại thời hiệu khởi kiện tranh chấp phổ biến hiện nay là:

  • Thời hiệu khởi kiện tranh chấp về hợp đồng là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm (Điều 429 Bộ luật Dân sự năm 2015)
  • Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là: 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm (Điều 588 Bộ luật Dân sự năm 2015);
  • Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản kể từ thời điểm mở thừa kế. (Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015)

Một số vụ việc hết thời hiệu nhưng người khởi kiện không biết và vẫn nộp đơn, dẫn đến bị Tòa án trả lại hoặc bác yêu cầu.

10. Dịch vụ hỗ trợ thực hiện quy trình nộp đơn khởi kiện dân sự của Công ty Luật Thái An

Trong quá trình giải quyết tranh chấp dân sự, việc chuẩn bị hồ sơ và nộp đơn khởi kiện theo đúng quy định pháp luật là bước vô cùng quan trọng nhưng cũng đầy phức tạp đối với nhiều cá nhân, doanh nghiệp. Nhằm hỗ trợ khách hàng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp một cách hiệu quả, Công ty Luật Thái An cung cấp dịch vụ hỗ trợ soạn thảo và nộp đơn khởi kiện chuyên nghiệp.

Nội dung dịch vụ bao gồm:

  • Tư vấn điều kiện, căn cứ pháp lý để khởi kiện
  • Xác định thẩm quyền Tòa án giải quyết vụ việc
  • Hướng dẫn thu thập chứng cứ, tài liệu liên quan
  • Soạn thảo đơn khởi kiện đúng quy định Bộ luật Tố tụng Dân sự
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ khởi kiện kèm theo
  • Đại diện hoặc hỗ trợ nộp đơn khởi kiện tại Tòa án
  • Theo dõi tiến trình tiếp nhận và thụ lý đơn
  • Tư vấn các bước tố tụng tiếp theo sau khi thụ lý

Kết luận

Khởi kiện dân sự là công cụ pháp lý quan trọng giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi bị xâm phạm. Mặc dù quy trình nộp đơn khởi kiện dân sự có nhiều bước và yêu cầu giấy tờ, nhưng khi nắm rõ quy định và chuẩn bị cẩn thận, việc nộp đơn sẽ trở nên thuận lợi và hiệu quả hơn.

Đàm Thị Lộc