Công ty dịch vụ cầm đồ: Các quy định cần biết !

Dịch vụ cầm đồ là một trong những ngành nghề kinh doanh đặc thù, tồn tại lâu đời và vẫn duy trì sức hút tại Việt Nam. Đây là hình thức cho vay ngắn hạn có tài sản bảo đảm, đáp ứng nhu cầu tài chính tức thời của cá nhân, hộ gia đình. Tuy nhiên, vì có liên quan đến hoạt động tín dụng, quản lý tài sản, cũng như an ninh trật tự, pháp luật doanh nghiệp Việt Nam quy định rất chặt chẽ đối với loại hình dịch vụ này.

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện về công ty dịch vụ cầm đồ: điều kiện, hồ sơ, thủ tục pháp lý để thành lập, các loại giấy phép bắt buộc, chế độ thuế, chính sách ưu đãi để nhà đầu tư và doanh nghiệp khởi sự thuận lợi.

I. CÔNG TY DỊCH VỤ CẦM ĐỒ LÀ GÌ?

Cầm đồ theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 chính là một dạng cầm cố tài sản, bên nhận cầm đồ sẽ cho bên cầm đồ vay một số tiền và giữ lại tài sản, hàng hoá của bên cầm đồ để đảm bảo. Thông thường, bên nhận cầm đồ sẽ nhận được khoản lãi tương ứng với số tiền mà mình đã cho vay, sau khi thành toán đầy đủ tiền vay và lãi (nếu có), bên cầm đồ sẽ được nhận lại tài sản mà mình đã cầm làm tải sản đảm bảo.

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cầm đồ được hiểu là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật để tiến hành kinh doanh dịch vụ cầm đồ cho vay.

Theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, có bao gồm dịch vụ kinh doanh cầm đồ. Do đó cầm đồ là một trong những ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Căn cứ khoản 4 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP thì tiệm cầm đồ kinh doanh những dịch vụ sau:

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ, gồm: Kinh doanh dịch vụ cho vay tiền mà người vay tiền phải có tài sản hợp pháp mang đến cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ để cầm cố.

Theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về hệ thống ngành, nghề kinh tế Việt Nam, cầm đồ được xếp vào nhóm các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.

Hoạt động kinh doanh cầm đồ thường được đăng ký theo mã ngành nghề cấp 4 với mã là: 6492: Hoạt động cung cấp tín dụng khác.

II. THÀNH LẬP CÔNG TY DỊCH VỤ CẦM ĐỒ VỐN VIỆT NAM

1. Điều kiện thành lập công ty dịch vụ cầm đồ vốn Việt Nam

a. Điều kiện về chủ sở hữu

Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà bạn lựa chọn khi thành lập công ty cầm đồ mà điều kiện về chủ sở hữu công ty có thể có điều kiện khác nhau.

Hiện nay pháp luật đang quy định về 4 loại hình doanh nghiệp mà bạn có thể lựa chọn:

Đối với công ty tư nhân và công ty hợp danh thì chủ sở hữu chỉ có thể là cá nhân, công ty TNHH và công ty cổ phần thì chủ sở hữu có thể là cá nhân hoặc tổ chức đều được.

Điều kiện để chủ sở hữu công ty cầm đồ đối với cá nhân và tổ chức hiện nay đang được quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020.

Theo đó tổ chức, cá nhân tham gia thành lập doanh nghiệp phải có năng lực hành vi dân sự dân sự đầy đủ:

  • Đối với tổ chức thì phải là tổ chức có tư cách pháp nhân;
  • Đối với cá nhân thì không bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
  • Chủ sở hữu công ty cầm đồ cũng không được là đối tượng bị Nhà nước cấm thành lập hoặc tham gia doanh nghiệp, bao gồm các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
    • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
    • Cán bộ, công chức, viên chức.
    • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước.
    • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.
    • Người bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; người chưa thành niên.
    • Tổ chức không có tư cách pháp nhân.
    • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
    • Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

b. Điều kiện về ngành nghề khi đăng ký thành lập công ty cầm đồ

Hoạt động kinh doanh cầm đồ là một ngành nghề có điều kiện, do vậy khi thành lập công ty cầm đồ cần phải đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự đối với kinh doanh dịch vụ cầm đồ.

Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải là: Người có hộ khẩu thường trú ít nhất 05 năm tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký đặt địa điểm hoạt động kinh doanh.

Trong thời gian 05 năm liền kề trước thời điểm đăng ký kinh doanh không bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi: Chống người thi hành công vụ, gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích, cho vay lãi nặng, đánh bạc, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc, trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản.
Công ty kinh doanh dịch vụ cầm đồ cần được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

c. Điều kiện về tên công ty

Tên của công ty cầm đồ có thể là tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài. Công ty có tên bằng tiếng nước ngoài thì tên bằng tiếng nước ngoài của công ty được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do công ty cầm đồ phát hành.

Tên công ty cầm đồ không được đặt trùng hoặc gây nhầm lẫn với công ty khác đã được đăng ký trên cổng đăng ký doanh nghiệp, áp dụng trên phạm vi toàn quốc.

Để đảm bảo đúng quy định của luật tên công ty cầm đồ phải bảo đảm ít nhất có hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Ví dụ: “CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DỊCH VỤ CẦM ĐỒ LQH “.

Trong đó: “CỔ PHẦN” là loại hình doanh nghiệp, “LQH” là tên riêng, “DỊCH VỤ CẦM ĐỒ” là thành tố thêm vào để khách hàng có thể nhận rõ lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty.

d. Điều kiện về trụ sở chính

Công ty cầm đồ có trụ sở chính đặt tại Việt Nam cần có địa chỉ là địa điểm kinh doanh hợp pháp, có thể là tài sản của doanh nghiệp, hoặc đi thuê, đi mượn có giấy tờ đầy đủ.

Địa chỉ phải được xác định rõ ràng gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố/đường hoặc thôn/xóm/ấp, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thành phố/thị xã, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Nếu trụ sở công ty cầm đồ được đặt ở chung cư thì lưu ý chung cư đó phải có chức năng kinh doanh. Còn đối với những địa chỉ khác chỉ cần xác định địa chỉ rõ ràng và được sử dụng theo đúng pháp luật thì hoàn toàn có thể lựa chọn để đặt trụ sở chính của công ty tư cầm đồ.

đ. Điều kiện về vốn công ty cầm đồ

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ không thuộc trường hợp luật yêu cần vốn pháp định, vậy công ty cầm đồ có thể tự do lựa chọn mức vốn điều lệ để thành lập công ty, do luật không có quy định về mức vốn tối thiểu.

Mức vốn điều lệ đăng ký nên phù hợp và tương ứng với thực tế của công ty để có thể thuận tiện hơn trong việc kinh doanh, vì nếu đăng ký quá thấp thì dù luật không cấm nhưng công ty cũng có thể gặp khó khăn khi đi giao dịch, làm việc với đối tác kinh doanh, ngân hàng, cơ quan thuế vì có thể sẽ không được tin tưởng, không muốn giao dịch, hợp tác.

Ngoài ra, pháp luật cũng không có quy định mức vốn tối đa để thành lập công ty cầm đồ vậy nên các doanh nghiệp có thể thoải mái đăng ký vốn điều lệ dựa trên tiềm lực kinh tế của công ty.

e. Điều kiện về giấy phép an ninh, trật tự:

Căn cứ theo quy định tại Luật Đầu tư 2020 thì kinh doanh cầm đồ là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện, cụ thể là điều kiện về an ninh trật tự. Nên khi thành lập thì bắt buộc phải đáp ứng những điều kiện về an ninh, trật tự đối với loại hình kinh doanh này.

Điều 7 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:

  •  Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  •  Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải KHÔNG thuộc một trong các trường hợp sau đây:
    • Đối với người Việt Nam:
      • Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.
      • Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.
      • Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
Công ty dịch vụ cầm đồ
Công ty dịch vụ cầm đồ và những điều cần biết – Nguồn: Luật Thái An
    • Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài: Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.
  •  Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

Chi tiết có tại: XIN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN NINH TRẬT TỰ

Lưu ý: Nếu công ty cầm đồ hoạt động không có giấy chứng nhận an ninh, trật tự thì sẽ bị xử phạt hành chính: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

2. Thủ tục thành lập công ty dịch vụ cầm đồ

Hiện nay, pháp luật không có quy định cụ thể về loại hình doanh nghiệp khi thành lập doanh nghiệp kinh doanh [ngành nghề]. Như vậy, có thể thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực này dưới hình thức công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.

Thủ tục thành lập công ty [ngành nghề] được thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP, các bước là:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ.

Bước 4: Các công việc phải thực hiện sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cầm đồ cần phải tiếp tục hoàn thiện các thủ tục sau:

  • Công bố doanh nghiệp Cổng thông tin quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.
  • Khắc con dấu của công ty.
  • Treo biển tại trụ sở công ty.
  • Mở tài khoản ngân hàng, Thông báo số tài khoản lên cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Đăng ký chữ ký số điện tử – TOKEN và khai thuế ban đầu, thông báo áp dụng phương pháp tính thuế.
  • In và đặt in hóa đơn.
  • Kê khai và nộp thuế môn bài.
  • Góp vốn đầy đủ đúng hạn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh.

Chi tiết về các bước trên có tại bài viết CHI TIẾT THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Bước 5: Thực hiện thủ tục xin cấp Biên bản kiểm tra xác nhận đủ điều kiện an toàn về Phòng cháy chữa cháy

Hồ sơ xin cấp Biên bản kiểm tra xác nhận đủ điều kiện an toàn về Phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC) bao gồm:

  •  Văn bản đề nghị kiểm tra điều kiện an toàn về PCCC của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
  •  Bản sao giấy phép ĐKKD có công chứng (hoặc đóng dấu công ty);
  •  Hồ sơ quản lý về PCCC tại cơ sở (bao gồm các tài liệu cần có sau):
  • Quyết định thành lập lực lượng PCCC;
  • Danh sách lực lượng PCCC;
  • Bảng thống kê phương tiện PCCC;
  • Nội quy PCCC;
  • Nội quy về sử dụng điện;
  • Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về PCCC của các thành viên đã được huấn luyện;
  • Phương án chữa cháy của cơ sở.

Nơi nộp hồ sơ:  Trước ngày 01/7/2025 là Đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn Công an Quận, Huyện, Thị xã nơi cơ sở đặt trụ sở kinh doanh; từ thời điểm ngày 01/7/2025 là Công an xã nơi cơ sở đặt trụ sở kinh doanh.

Thời gian thực hiện: 07 -10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và thẩm định cơ sở

Bước 6: Thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

Sau khi hoàn tất các thủ tục trên để có thể bắt đầu kinh doanh trong lĩnh vực cầm đồ thì công ty cần phải được cấp thêm Giấy phép an ninh, trật tự.

Hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh. (Mẫu số 03 theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP).
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ, tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
  • Văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV Nghị định số 136/2020/NĐ-CP;
  • Biên bản kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy đối với các cơ sở kinh doanh thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP
  • Bản khai lý lịch kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh.

Sau khi chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm những giấy tờ nêu trên, công ty nộp hồ sơ tới cơ quan công an quận, huyện, thành phố, thị xã nơi hoạt động kinh doanh để xin cấp phép (từ thời điểm ngày 01/7/2025 là Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh).

Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự là 05 ngày làm việc. Lệ phí là 300.000 đồng (theo Thông tư 218/2016/TT-BTC).

III. Thành lập công ty dịch vụ cầm đồ vốn nước ngoài

1. Điều kiện thành lập công ty dịch vụ cầm đồ vốn NN

Dịch vụ cầm đồ không thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài. Nguyên tắc áp dụng hạn chế về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại Điều 17 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Vì vậy, đối với dịch vụ cầm đồ thì hiện không có hạn chế với nhà đầu tư nước ngoài, theo đó nhà đầu tư nước ngoài (công ty có vốn nước ngoài thuộc các trường hợp tại Điều 23 Luật Đầu tư 2020) vẫn có thể kinh doanh dịch vụ này và đảm bảo các điều kiện về đầu tư như đối với các hoạt động kinh doanh thông thường khác.

Ngoài ra, dịch vụ cầm đồ thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2020. Do đó, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự và Giấy chứng nhận đủ điều kiện PCCC như đối với công ty [ngành nghề] vốn Việt Nam.

2. Thủ tục thành lập công ty dịch vụ cầm đồ vốn nước ngoài

Nếu công ty dịch vụ cầm đồ có nhà đầu tư nước ngoài chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống thì thực hiện thủ tục như đối với công ty vốn Việt Nam.

Nếu công ty dịch vụ cầm đồ có nhà đầu tư nước ngoài chiếm trên 50% vốn điều lệ thì phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

Bước 1: Thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư này được quy định tại Luật Đầu tư 2020 và được hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Chi tiết có tại: THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Bước 2: Xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Bước này thực hiện tương tự như đối với công ty [ngành nghề] vốn Việt Nam.

Bước 3: Xin giấy phép con

Bước này thực hiện tương tự như đối với công ty [ngành nghề] vốn Việt Nam.

IV. CÁC QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CẦM ĐỒ

Trong quá trình hoạt động, công ty kinh cầm đồ có trách nhiệm thực hiện những việc sau:

  • Kiểm tra giấy tờ tùy thân của người mang tài sản đến cầm cố, gồm: Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ cá nhân khác có dán ảnh do cơ quan quản nhhà nước cấp, còn giá trị sử dụng, đồng thời photocopy lưu lại tại cơ sở kinh doanh.
  • Lập hợp đồng cầm cố tài sản theo quy định của pháp luật.
  • Đối với những tài sản cầm cố theo quy định của pháp luật phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu thì chỉ được cầm cố khi các tài sản đó có đầy đủ giấy sở hữu và cơ sở kinh doanh phải giữ lại bản chính của các loại giấy đó trong thời gian cầm cố tài sản.
  • Đối với những tài sản cầm cố thuộc sở hữu của người thứ ba phải có văn bản ủy quyền hợp lệ của chủ sở hữu.
  • Không được nhận cầm cố đối với tài sản không rõ nguồn gốc hoặc tài sản do các hành vi vi phạm pháp luật mà có.
  • Tỷ lệ lãi suất cho vay tiền khi nhận cầm cố tài sản không vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật dân sự.
  • Bố trí kho bảo quản tài sản cầm cố và đảm bảo an toàn đối với tài sản của người mang tài sản đến cầm cố.
  • Nếu vi phạm những điều kiện trên công ty cầm có thể bị xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự tuỳ theo mức độ nghiêm trọng của sự việc.

V. CÁC LOẠI THUẾ CÔNG TY DỊCH VỤ CẦM ĐỒ PHẢI NỘP

Sau khi hoàn tất quy trình đăng ký và nhận giấy phép hoạt động, công ty cầm đồ cần chú trọng đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Có bốn loại thuế chính mà mọi doanh nghiệp trong lĩnh vực này đều phải nộp hàng năm. Các loại thuế này bao gồm:

1. Thuế môn bài đối với công ty cầm đồ

Thuế môn bài là loại thuế mà mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp hàng năm. Mức thuế này được xác định dựa trên vốn điều lệ của công ty. Cụ thể, nếu công ty đăng ký vốn điều lệ vượt quá 10 tỷ đồng, mức thuế môn bài hàng năm sẽ là 3 triệu đồng. Ngược lại, đối với vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng, mức thuế môn bài sẽ là 2 triệu đồng.

Việc nộp thuế môn bài không chỉ là trách nhiệm tài chính mà còn phản ánh ý thức trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng. Đây là nguồn thu quan trọng góp phần vào ngân sách nhà nước và hỗ trợ cho các hoạt động phát triển kinh tế – xã hội.

2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với công ty cầm đồ

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu, được áp dụng dựa trên giá trị của hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp. Trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ cầm đồ, thuế GTGT sẽ được xác định dựa trên sự chênh lệch giữa thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra.

Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, dịch vụ cầm đồ thuộc nhóm dịch vụ tài chính, tín dụng, và phải chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) nếu áp dụng phương pháp khấu trừ. Tuy nhiên, nếu cơ sở cầm đồ áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu, mức thuế suất sẽ được tính dựa trên tỷ lệ phần trăm doanh thu theo quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC. Cụ thể, đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ (bao gồm cầm đồ), tỷ lệ thuế GTGT là 1% trên doanh thu.

Tại Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về giá tính thuế giá trị gia tăng như sau:

“Giá tính thuế
1. Giá tính thuế được quy định như sau:

l) Đối với dịch vụ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược là số tiền thu được từ hoạt động này trừ số tiền đã đổi trả cho khách không sử dụng hết và số tiền trả thưởng cho khách (nếu có), đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế giá trị gia tăng;

m) Đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh gồm: hoạt động sản xuất điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam; vận tải, bốc xếp; dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành; dịch vụ cầm đồ; sách chịu thuế giá trị gia tăng bán theo đúng giá phát hành (giá bìa); hoạt động in; dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng. Chính phủ quy định giá tính thuế đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại điểm này.

2. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Như vậy, giá tính thuế GTGT đối với dịch vụ cầm đồ được xác định là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng.

3. Thuế thu nhập của doanh nghiệp (TNDN) đối với công ty cầm đồ

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế áp dụng cho lợi nhuận của các doanh nghiệp. Hiện nay, mức thuế TNDN được quy định là 20% trên lợi nhuận trước thuế. Để xác định lợi nhuận trước thuế, doanh nghiệp cần trừ đi các chi phí hợp lý theo quy định từ tổng doanh thu.

Nếu doanh nghiệp có lợi nhuận dương, họ sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNDN. Ngược lại, nếu lợi nhuận âm, doanh nghiệp không cần phải nộp thuế này. Do đó, việc quản lý và tính toán chi phí một cách chính xác là rất quan trọng nhằm tránh tình trạng phải nộp thuế trong bối cảnh doanh nghiệp đang gặp khó khăn tài chính.

4. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với công ty cầm đồ

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế trực tiếp, áp dụng cho thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ có nghĩa vụ nộp thuế TNCN khi có nhân viên làm việc và phát sinh thu nhập từ tiền lương.

Khi người lao động nhận lương, doanh nghiệp sẽ trích một phần thu nhập để nộp thuế TNCN cho cơ quan thuế. Mức thuế này được xác định dựa trên từng bậc thuế lũy tiến, phụ thuộc vào mức thu nhập của từng cá nhân. Việc tuân thủ đúng quy định về thuế thu nhập cá nhân không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn bảo vệ quyền lợi của người lao động.

Thực hiện nghĩa vụ thuế không chỉ là trách nhiệm của doanh nghiệp đối với nhà nước mà còn thể hiện sự minh bạch và uy tín của công ty trong mắt khách hàng. Việc hiểu rõ các loại thuế cơ bản mà doanh nghiệp cầm đồ cần phải nộp sẽ giúp công ty chủ động hơn trong việc lập kế hoạch tài chính và quản lý nguồn lực.

VI. CÁC ƯU ĐÃI CÔNG TY DỊCH VỤ CẦM ĐỒ ĐƯỢC HƯỞNG

Công ty dịch vụ cầm đồ là doanh nghiệp nhỏ và vừa thường được hưởng chính sách:

  • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (doanh nghiệp mới thành lập có thể được hưởng mức 17% hoặc 15% tùy địa bàn, lĩnh vực).
  • Miễn, giảm tiền thuê đất nếu hoạt động tại địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn (theo Nghị định 118/2015/NĐ-CP).
  • Khấu trừ chi phí hợp lệ liên quan đến hoạt động kinh doanh khi tính thuế TNDN.

Nếu công ty hoạt động minh bạch, có thể tiếp cận các gói hỗ trợ tín dụng chính thức từ ngân hàng thương mại.

Xem thêm: Các ưu đãi đầu tư mới nhất theo Luật Đầu tư 2020

VI. CHUYỂN NHƯỢNG CÔNG TY DỊCH VỤ CẦM ĐỒ

1. Chuyển nhượng công ty dịch vụ cầm đồ cho người Việt Nam

a. Hình thức chuyển nhượng công ty dịch vụ cầm đồ

Chuyển nhượng công ty là quá trình chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền sở hữu doanh nghiệp từ cá nhân/tổ chức này sang cá nhân/tổ chức khác thông qua các hình thức pháp lý hợp lệ. Tùy theo loại hình doanh nghiệp và mục tiêu chuyển nhượng, việc chuyển nhượng có thể thực hiện thông qua:

  • Chuyển nhượng phần vốn góp (đối với công ty TNHH một thành viên, hai thành viên trở lên)
  • Chuyển nhượng cổ phần (đối với công ty cổ phần)
  • Chuyển nhượng toàn bộ doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, mua lại).
công ty dịch vụ cầm đồ
Chuyển nhượng công ty dịch vụ cầm đồ thế nào? – Nguồn: Luật Thái An

b. Điều kiện khi chuyển nhượng

Người nhận chuyển nhượng (người Việt Nam):

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Không có tiền án, tiền sự liên quan đến an ninh, trật tự, tín dụng.
  • Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp (theo Luật Doanh nghiệp).

Công ty vẫn phải đảm bảo điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ:

  • Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
  • Có Giấy chứng nhận phòng cháy chữa chày hợp lệ.

c. Thủ tục chuyển nhượng công ty dịch vụ cầm đồ cho người Việt Nam

Thủ tục nội bộ trong công ty:

Thủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước:

Nộp hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;
  • Thông báo thay đổi chủ sở hữu (đối với công ty TNHH một thành viên);
  • Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (nếu có);
  • Quyết định về việc thay đổi của công ty;
  • Biên bản họp về việc thay đổi công ty (Đối với công ty cổ phần, công ty TNHH 2TV trở lên);
  • Hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của đại diện pháp luật của công ty;
  • Danh sách thành viên/cổ đông mới.
  • Điều lệ (Đối với công ty TNHH một thành viên);

Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới ghi nhận người Việt Nam là chủ sở hữu.

Thủ tục cập nhật giấy phép con

Thông báo thay đổi người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự tại Công an tỉnh/thành phố để điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

Thông báo, nếu có thay đổi, với cơ quan Cảnh sát PCCC.

Xem thêm:

Chuyển nhượng vốn công ty TNHH 2 thành viên trở lên như thế nào ?

A – Z về chuyển nhượng công ty xử lý rác thải cho nhà đầu tư nước ngoài

2. Chuyển nhượng công ty dịch vụ cầm đồ cho người nước ngoài

a. Bước 1: Nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty Việt nam.

Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;
  • Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;
  • Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

  • Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; ngành, nghề kinh doanh; danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông sáng lập, danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trước và sau khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; giá trị giao dịch dự kiến của hợp đồng góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; thông tin về dự án đầu tư của tổ chức kinh tế (nếu có);
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
  • Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của tổ chức kinh tế đó;
  • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (đối với trường hợp tổ chức kinh tế đó có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh).

Thủ tục thực hiện chuyển nhượng công ty cho người nước ngoài

  • Nhà đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và đầu tư.
  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và thông báo cho nhà đầu tư. Văn bản thông báo được gửi cho nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
  • Trường hợp tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục sau:
    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an về việc đáp ứng các điều kiện theo quy định.
    • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; quá thời hạn yêu cầu mà không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý việc đáp ứng điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
    • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định và căn cứ ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để thông báo cho nhà đầu tư. Văn bản thông báo được gửi cho nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

Sau khi đã có chấp thuận về việc mua phần vốn góp/cổ phần, công ty chuyển nhượng mới có thể tiến hành các thủ tục tiếp theo.

b. Bước 2: Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp Việt Nam

Trường hợp chuyển công ty cho người nước ngoài, Công ty Việt Nam thực hiện mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Nhà đầu tư thực hiện chuyển vốn thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.

Các thành viên, cổ đông chuyển nhượng vốn thực hiện kê khai thuế khi chuyển nhượng theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có)

c. Bước 3: Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư

Hồ sơ Doanh nghiệp Việt Nam và Nhà đầu tư nước ngoài cần chuẩn bị:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;
  • Thông báo thay đổi chủ sở hữu (đối với công ty TNHH một thành viên);
  • Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (nếu có);
  • Quyết định về việc thay đổi của công ty;
  • Biên bản họp về việc thay đổi công ty (Đối với công ty cổ phần, công ty TNHH 2TV trở lên);
  • Hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của đại diện pháp luật của công ty;
  • Danh sách thành viên góp vốn; Danh sách cổ đông nước ngoài;
  • Bản sao công chứng hộ chiếu của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Điều lệ (Đối với công ty TNHH một thành viên);
  • Thông báo NĐT nước ngoài đủ điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp;

Thủ tục thực hiện:

  • Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ sau ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho doanh nghiệp.

Lưu ý:

  • Trường hợp chuyển nhượng công ty cho người nước ngoài không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trừ trường hợp doanh nghiệp Việt Nam thực hiện kinh doanh ngành nghề bắt buộc phải cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như giáo dục, Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện xong các bước nêu trên cần thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Trường hợp công ty Việt Nam thực hiện các ngành nghề kinh doanh có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài, sau khi thực hiện các bước nêu trên, nhà đầu tư nước ngoài cấp Giấy phép đủ điều kiện trước khi thực hiện hoạt động kinh doanh

Xem thêm: 

Dịch vụ tư vấn chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài

Chuyển nhượng vốn góp công ty TNHH

d.  Thủ tục cập nhật giấy phép con

Thông báo thay đổi người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự tại Công an tỉnh/thành phố để điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

Thông báo, nếu có thay đổi, với cơ quan Cảnh sát PCCC.

VII. DỊCH VỤ PHÁP LÝ CHO CÔNG TY DỊCH VỤ CẦM ĐỒ CỦA LUẬT THÁI AN

1. Đăng ký kinh doanh

  • Đây là bước đầu tiên để công ty dịch vụ cầm đồ được pháp luật công nhận và bảo hộ.

  • Luật Thái An hỗ trợ soạn hồ sơ, nộp tại Sở Kế hoạch & Đầu tư, nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đúng quy định.

  • Đảm bảo ngành nghề “Dịch vụ cầm đồ” (mã 6492) được đăng ký chính xác, tránh sai sót ảnh hưởng hoạt động sau này.

2. Xin giấy phép con

  • Vì cầm đồ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, công ty cần thêm Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ quan công an cấp.

  • Luật Thái An tư vấn chuẩn bị hồ sơ, liên hệ cơ quan chức năng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu: nhân sự, địa điểm, an ninh trật tự.

  • Giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian xin phép và tránh bị từ chối do sai quy trình.

3. Thay đổi đăng ký kinh doanh

  • Trong quá trình hoạt động, công ty có thể cần thay đổi: tên, địa chỉ, vốn điều lệ, người đại diện pháp luật, ngành nghề…

  • Luật Thái An hỗ trợ soạn thảo hồ sơ, nộp và theo dõi đến khi hoàn tất.

  • Đảm bảo việc thay đổi được cập nhật kịp thời, hợp pháp, tránh bị xử phạt hành chính.

4. Tư vấn pháp luật thường xuyên

  • Công ty cầm đồ thường xuyên đối mặt với vấn đề: hợp đồng, lãi suất, xử lý tranh chấp, thu hồi tài sản, tuân thủ pháp luật về phòng chống tín dụng đen.

  • Luật Thái An cung cấp dịch vụ luật sư đồng hành, tư vấn thường xuyên theo tháng/quý/năm.

  • Giúp doanh nghiệp hoạt động an toàn pháp lý, giảm rủi ro tranh chấp, tiết kiệm chi phí thuê luật sư riêng lẻ.

Kết luận:

Thành lập công ty dịch vụ cầm đồ ở Việt Nam hay nước ngoài đều đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về pháp lý, tài chính và quản trị rủi ro. Dịch vụ pháp lý của Luật Thái An dành cho công ty dịch vụ cầm đồ bao quát toàn bộ vòng đời doanh nghiệp, từ thành lập – xin phép – thay đổi – vận hành thường xuyên, đảm bảo tính hợp pháp, minh bạch và an toàn cho hoạt động kinh doanh.

Nguyễn Văn Thanh
Nguyễn Văn Thanh