Với xu thế hội nhập sâu rộng thì việc người Việt Nam sinh sống ở nước ngoài là điều thường gặp. Khi ly hôn sẽ xẩy ra trường hợp là cả hai vợ chồng đều không ở Việt Nam. Do vợ chồng đã kết hôn tại Việt Nam nên họ muốn ly hôn cũng tại Việt Nam. Vậy yêu cầu này có đáp ứng được không và thủ tục thế nào? Trong bài viết dưới đây luật sư tư vấn ly hôn của đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn về việc ly hôn khi vợ và chồng ở nước ngoài:
1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc ly hôn khi vợ và chồng ở nước ngoài:
Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi về thủ tục ly hôn khi vợ và chồng đang ở nước ngoài là các văn bản pháp luật sau đây:
- Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13
- Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình
- Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015
Khoản 25 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 định nghĩa về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài như sau:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.”
Theo đó, ly hôn khi vợ và chồng ở nước ngoài thì thuộc trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài.
2. Toà án nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn khi vợ và chồng ở nước ngoài?
Tại khoản 2 Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về ly hôn có yếu tố nước ngoài quy định:
Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
Ở đây có hai trường hợp:
- ly hôn khi hai vợ chồng ở nước ngoài và có nơi thường trú chung (cùng ở một nước)
- ly hôn khi hai vợ chồng ở nước ngoài và không có nơi thường trú chung (ở hai nước khác nhau)
===>>> Xem thêm: Hướng dẫn ly hôn nhanh
Chúng tôi sẽ trả lời về thẩm quyền giải quyết ly hôn đối với hai trường hợp trên như sau:

a. Toà án nào giải quyết ly hôn khi vợ và chồng ở nước ngoài và có cùng nơi thường trú?
Việc ly hôn sẽ được giải quyết theo pháp luật của nước nơi vợ chồng thường trú. Sau khi có bản án, quyết định ly hôn của Toà án nước ngoài thì sẽ thực hiện công nhận, ghi vào sổ hộ tịch, căn cứ Điều 125 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:
===>>> Xem thêm: Ly hôn có yếu tố nước ngoài
“Điều 125. Công nhận, ghi chú bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về hôn nhân và gia đình
Việc công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài có yêu cầu thi hành tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Chính phủ quy định việc ghi vào sổ hộ tịch các việc về hôn nhân và gia đình theo bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam; quyết định về hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài.”
===>>> Xem thêm: Giải quyết ly hôn đơn phương
b. Toà án nào giải quyết ly hôn khi vợ và chồng ở nước ngoài và không có nơi thường trú chung?
Đây là trường hợp hai vợ chồng ở hai nước khác nhau. Việc ly hôn sẽ được giải quyết theo pháp luật Việt Nam. Vợ chồng phải về Việt Nam để làm thủ tục ly hôn.
c. Thủ tục ly hôn khi vợ và chồng ở nước ngoài và không có nơi thường trú chung
Việc ly hôn có thể giải quyết theo pháp luật Việt Nam. Ở đây lại có hai trường hợp như sau:
Ly hôn thuận tình:
Nếu ly hôn thuận tình thì chỉ cần một người về Việt Nam thực hiện thủ tục. Toà án áp dụng thủ tục rút gọn để giải quyết việc ly hôn.
Hồ sơ gồm:
- Đơn xin ly hôn theo mẫu
>>> Xem ngay: Mẫu đơn ly hôn thuận tình
- Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn yêu cầu. Trường hợp đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì sẽ phải làm thủ tục ghi chú kết hôn theo quy định tại Điều 34 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (công nhận việc kết hôn ở nước ngoài).
>>> Xem ngay: Thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn có yếu tố nước ngoài
- Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của vợ, chồng (bản sao);
- Giấy khai sinh của các con (bản sao);
- Hộ chiếu, tạm trú, thẻ xanh… của người ở nước ngoài (bản dịch, sao công chứng); Người ở nước ngoài cần đến Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam để xin xác nhận cư trú.
- Giấy tờ về tài sản (nếu có) và các tài liệu liên quan.
- Đơn xin ly hôn vắng mặt của vợ/chồng, kèm theo giấy xác nhận của Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam tại nước vợ/chồng đang cư trú
Trường hợp ly hôn với người đang ở nước ngoài mà mất Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì bạn cần xin trích lục Giấy chứng nhận tại Uỷ ban nhân dax xã/phường nơi đã đăng ký kết hôn. Trích lục là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp bản sao giấy tờ, hồ sơ của người có yêu cầu.
Nếu mất hộ khẩu thì bạn xin xác nhận nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) tại Công an phường/xã.
Thủ tục gồm các bước cơ bản sau đây:
- Bước 1: Nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền
Bạn cần nộp đơn cho Tòa án cấp tỉnh nơi vợ hoặc chồng cư trú trước khi đi xuất khẩu lao động, học tập hoặc công tác, định cư. Sau đó, Tòa án cấp giấy xác nhận về việc nộp đơn.
- Bước 2: Tòa án xử lý hồ sơ
Trong vòng 3 ngày làm việc, Tòa án phân công thẩm phán để giải quyết đơn ly hôn. Nếu hồ sơ đầy đủ thì thẩm phán sẽ thụ lý vụ việc. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, thẩm phán yêu cầu sửa đổi, bỏ sung trong vòng 7 ngày. Nếu trong vòng 7 ngày đương sự không sửa đổi, bổ sung thì Tòa án đình chỉ vụ việc.
- Bước 3: Nộp lệ phí
Nếu hồ sơ đầy đủ, Tòa án thông báo nộp lệ phí trong vòng 05 ngày làm việc. Đương sự nộp lệ phí tại Kho bạc Nhà nước trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án và nộp lại biên lai thu lệ phí cho Tòa án.
- Bước 4: Tòa án thụ lý vụ việc: Trong vòng 3 ngày làm việc, Tòa án thông báo bằng văn bản về việc thụ lý vụ việc.
- Bước 5: Tòa án chuẩn bị xét đơn
Thời hạn chuẩn bị xét đơn là 1 tháng. Nếu phải giám định, định giá tài sản mà chưa có kết quả thì thời gian kéo dài những không quá 1 tháng.
- Bước 6: Tòa án mở phiên họp giải quyết vụ việc
Tòa án giải quyết vụ việc ly hôn thuận tình theo thủ tục rút gọn mà theo đó không có phiên hòa giải giữa vợ và chồng. Sau đó, Tòa án đưa ra quyết định về việc công nhận thuận tình ly hôn
Như vậy, theo quy định, tổng thời gian giải quyết ly hôn với người đang ở nước ngoài thuận tình là 2-4 tháng, tùy từng vụ việc cụ thể.
>>>Xem thêm: Ly hôn thuận tình khi 1 bên ở nước ngoài
Ly hôn đơn phương:
Thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài là rất phức tạp và kéo dài, do cần phải thực hiện uỷ thác tư pháp: Toà án Việt Nam yêu cầu cơ quan có thẩm quyền nước mà bị đơn cư trú, thực hiện việc tống đạt tài liệu, xác minh, lấy lời khai của bị đơn… Bạn cần hiểu Toà án nào giải quyết vụ án ly hôn đơn phương và thủ tục như thế nào ? Thông tin có tại bài viết sau:
>>> Xem thêm: Thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài
3. Dịch vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài của Luật Thái An
Sử dụng dịch vụ Tư vấn ly hôn và Dịch vụ Giải quyết ly hôn là một sự lựa chọn khôn ngoan. Bởi luật sư sẽ giúp bạn bảo vệ lợi ích hợp pháp một cách tối đa về quyền nhân thân (quan hệ vợ chồng), chia tài sản chung, quyền nuôi con và cấp dưỡng cho con. Sử dụng dịch vụ giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức.
===>>> Xem thêm: Dịch vụ ly hôn
HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN LUẬT VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ LUẬT SƯ!

Block "ho-tro-khach-hang" not found