Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật hình sự, đúc kết từ rất nhiều vụ việc khách hàng mỗi năm. Chúng tôi mong muốn góp phần tuyên truyền hậu quả của các hành vi vi phạm pháp luật hình sự để người dân hiểu và kịp thời dừng lại trước khi thực hiện tội ác. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu một số quy định của pháp luật liên quan tới tội cưỡng dâm.

1. Thế nào là tội cưỡng dâm ?

Một người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự nếu dùng mọi thủ đoạn khiến người lệ thuộc mình hoặc người đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác thì phạm tội cưỡng dâm.

2. Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội cưỡng dâm

Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội cưỡng dâm là Điều 143 và Điều 144 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

3. Các khung hình phạt chính đối với tội cưỡng dâm

a)     Phạt tù từ một năm đến năm năm

Người nào phạm tội cưỡng dâm thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm.

b)     Phạt tù từ ba năm đến mười năm

Người nào phạm tội cưỡng dâm mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

Nhiều người cưỡng dâm một người;

  • Cưỡng dâm hai lần trở lên;
  • Cưỡng dâm hai người trở lên;
  • Cưỡng dâm có tính chất loạn luân;
  • Cưỡng dâm và gây hậu quả là nạn nhân có thai;
  • Cưỡng dâm và gây hậu quả là sức khỏe nạn nhân bị thương tích hoặc tổn hại mà tỷ lệ tổn thương cơ thể là từ 31% tới 60%;
  • Cưỡng dâm và gây hậu quả là nạn nhân bị rối loạn về tâm thần và hành vi với mức tổn thương hay rối loạn từ 11% đến 45%;
  • Tái phạm nguy hiểm.

c)     Phạt tù từ mười năm đến mười tám năm

Người nào phạm tội cưỡng dâm mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tù từ mười năm đến mười tám năm:

  • Cưỡng dâm và gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Cưỡng dâm và gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân với tỷ lệ tổn thưởng là từ 46% trở lên;
  • Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn cưỡng dâm;
  • Cưỡng dâm và làm nạn nhân chết hoặc tự sát.

d)     Khung hình phạt nếu cưỡng dâm người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi

Nếu phạm tội cưỡng dâm đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thì bị phạt tù từ hai năm đến bẩy năm.

Nếu phạm tội thuộc trường hợp nêu tại điểm b và c mục 3 nêu trên thì bị xử phạt theo mức hình phạt quy định đối với các trường hợp đó.

e)     Khung hình phạt nếu cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi tới dưới 16 tuổi

Các khung hình phạt nếu cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi tới dưới 16 tuổi được quy định tại Điều 144 Bộ luật Hình sự như sau:

Phạt tù từ năm năm tới mười năm:

Khung hình phạt này áp dụng đối với hành vi cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi.

Phạt tù từ bẩy năm tới mười lăm năm:

Khung hình phạt này áp dụng trong các trường hợp sau:

  • Cưỡng dâm có tính chất loạn luân;
  • Cưỡng dâm và làm nạn nhân có thai;
  • Cưỡng dâm và gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
  • Cưỡng dâm và gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;
  • Cưỡng dâm hai lần trở lên;
  • Cưỡng dâm hai người trở lên;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Phạt tù từ 12 năm tới 20 năm hoặc tù chung thân:

Khung hình phạt này áp dụng trong các trường hợp sau:

  • Nhiều người cưỡng dâm một người;
  • Cưỡng dâm và gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên;
  • Cưỡng dâm gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;
  • Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn cưỡng dâm người khác;
  • Cưỡng dâm và làm nạn nhân chết hoặc tự sát.

4. Hình phạt bổ sung đối với tội cưỡng dâm

Người phạm tội cưỡng dâm còn có thể phải chịu hình phạt bổ sung là bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Trên đây là phần tư vấn của Công ty Luật Thái An về tội cưỡng dâm. Xin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, luật pháp đã có thể thay đổi các quy định liên quan. Hãy gọi đến Tổng đài tư vấn Luật Hình Sự nếu Bạn muốn được tư vấn trực tiếp và chính xác nhất về tất cả các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm con người.

5. Dịch vụ luật sư bào chữa hình sự của Luật Thái An

a)     Tại sao nên sử dụng dịch vụ luật sư bào chữa hình sự ?

Hiến pháp nước ta và Bộ luật tố tụng hình sự hiện hành đều quy định về quyền được thuê luật sư bào chữa trong các vụ án hình sự: “Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư bào chữa hoặc người khác bào chữa”. Sử dụng dịch vụ luật sư bào chữa, người phạm tội sẽ được bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình. Bạn hãy đọc bài viết Dịch vụ luật sư bào chữa để hiểu những lợi ích to lớn cho mình.

b)     Bảng giá dịch vụ luật sư bào chữa của Luật Thái An

Bạn có thể đọc bài viết Bảng giá dịch vụ thuê luật sư tranh tụng để có thêm thông tin, cụ thể là ở phần dịch vụ thuê luật sư vụ án hình sự.

c)     Quy trình dịch vụ luật sư bào chữa của Luật Thái An

Mời bạn đọc bài viết Quy trình dịch vụ thuê luật sư tranh tụng của Luật Thái An.

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

 

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ

Gọi điện cho luật sư
Gọi cho luật sư

Tư vấn văn bản
Tư vấn văn bản

Dịch vụ trọn gói
Dịch vụ trọn gói